Djokovic lầm lũi tiến bước, sao trẻ vào top 10 vẫn chịu bất công (Bảng xếp hạng tennis 28/9)
Djokovic tiến sát top 10 dù không thi đấu, Zverev thu hẹp khoảng cách với Sinner. Trong khi đó, Arthur Fils vừa lập cột mốc lịch sử ở hạng 9 thế giới vẫn phải ngậm ngùi đánh vòng loại giải Tokyo.
Bảng xếp hạng tennis ngày 28/9 chứng kiến một nghịch lý thú vị, Novak Djokovic nhích lên trong cuộc đua top 10 dù không thi đấu, trong khi hàng loạt tài năng trẻ đang chen chân vào nhóm 30 tay vợt hàng đầu thế giới.

Djokovic áp sát top 10, Fils lên hạng 9 thế giới vẫn phải đánh vòng loại Tokyo
Djokovic lầm lũi trở lại, Zverev áp sát Sinner
Djokovic thăng hạng tuần qua. Tay vợt Serbia tăng 1 bậc lên hạng 11 với 2.980 điểm, qua đó chỉ còn cách vị trí Top 10 đúng 170 điểm. Đây là bước tiến không quá ồn ào nhưng đáng chú ý trong bối cảnh Djokovic đang ở giai đoạn cuối sự nghiệp.
Phía trên anh, Taylor Fritz tụt hai bậc xuống hạng 12 với 2.880 điểm. Sự thay đổi này giúp Djokovic tiến gần hơn tới top 10, dù khoảng cách giữa nhóm phía sau và các vị trí cao hơn vẫn còn đáng kể.
Ở đỉnh bảng, Jannik Sinner tiếp tục giữ ngôi số 1 thế giới với 11.000 điểm. Tuy nhiên, khoảng cách với Alexander Zverev không còn lớn. Zverev đứng thứ hai với 9.630 điểm, kém Sinner 1.370 điểm.
Carlos Alcaraz vẫn đứng thứ ba nhưng chỉ có 5.060 điểm, tạo ra khoảng cách rất lớn giữa top 2 và phần còn lại. Ben Shelton giữ hạng 4 với 4.680 điểm, trong khi Felix Auger-Aliassime đứng thứ 5.
Fils lập kỷ lục, nhưng niềm vui vẫn có chút “đắng”
Arthur Fils chính thức bước vào top 10 ATP lần đầu tiên trong sự nghiệp, đứng hạng 9 với 3.150 điểm. Đây là cột mốc đặc biệt với tay vợt Pháp khi anh trở thành người thứ 13 của quốc gia này từng góp mặt trong top 10 kể từ khi bảng xếp hạng ATP ra đời năm 1973.
Fils lên hạng 9 ATP từ ngày 28/9, nhưng đúng thời điểm đó anh lại phải đánh vòng loại ATP 500 Tokyo để tranh suất vào vòng đấu chính. Lý do được giải thích là vấn đề/lỗi hành chính trong thủ tục đăng ký, không phải vì thứ hạng hay phong độ của Fils.
Nghịch lý càng lớn vì Fils từng vô địch Tokyo năm 2024, còn hiện tại anh đã là tay vợt số 9 thế giới và hạt giống số 1 của vòng loại. Ngày 28/9, anh phải bắt đầu từ vòng loại gặp Martin Damm, tay vợt hạng 106 thế giới.
Bảng xếp hạng tuần này còn ghi nhận vài biến động đáng chú ý. Ở ATP, Alejandro Davidovich Fokina tăng 1 bậc lên hạng 28 và cộng 100 điểm, trong khi Andrey Rublev lên hạng 24 với 2.020 điểm. Ở chiều ngược lại, Casper Ruud tụt tới 4 bậc xuống hạng 21, còn Learner Tien giảm 2 bậc xuống hạng 15.
Tại WTA, top 20 gần như bất động, nhưng nhóm sau có xáo trộn mạnh. Leylah Fernandez tăng 5 bậc lên hạng 26, Maja Chwalinska tăng 4 bậc lên hạng 21. Ngược lại, hàng loạt tay vợt từ hạng 22 đến 30 đồng loạt mất 1 bậc.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
0 |
11.000 |
|
2 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
9.630 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
5.060 |
|
4 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
4.680 |
|
5 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
0 |
3.890 |
|
6 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.710 |
|
7 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
0 |
3.680 |
|
8 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
0 |
3.380 |
|
9 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+2 |
3.150 |
|
10 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
-1 |
3.150 |
|
11 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
+1 |
2.980 |
|
12 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
-2 |
2.880 |
|
13 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
20 |
+1 |
2.659 |
|
14 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
21 |
+1 |
2.405 |
|
15 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
-2 |
2.395 |
|
16 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+2 |
2.375 |
|
17 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
-1 |
2.335 |
|
18 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
+1 |
2.250 |
|
19 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
+1 |
2.200 |
|
20 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
+1 |
2.185 |
|
21 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
-4 |
2.145 |
|
22 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
28 |
0 |
2.130 |
|
23 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
0 |
2.120 |
|
24 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+1 |
2.020 |
|
25 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
-1 |
2.010 |
|
26 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
0 |
1.800 |
|
27 |
Alexander Blockx (Bỉ) |
21 |
0 |
1.787 |
|
28 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
+1 |
1.780 |
|
29 |
Joao Fonseca (Brazil) |
20 |
-1 |
1.750 |
|
30 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) |
27 |
0 |
1.590 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
9.901 |
|
2 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
7.810 |
|
3 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
7.265 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
7.244 |
|
5 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
5.841 |
|
6 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
0 |
5.328 |
|
7 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
32 |
0 |
4.809 |
|
8 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
30 |
0 |
4.683 |
|
9 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
0 |
4.119 |
|
10 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
4.040 |
|
11 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
25 |
0 |
3.363 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
0 |
2.925 |
|
13 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.841 |
|
14 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
0 |
2.588 |
|
15 |
Victoria Mboko (Canada) |
20 |
0 |
2.521 |
|
16 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
0 |
2.464 |
|
17 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.296 |
|
18 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
0 |
2.276 |
|
19 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
0 |
2.165 |
|
20 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
0 |
2.122 |
|
21 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
24 |
+4 |
2.082 |
|
22 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-1 |
2.043 |
|
23 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
-1 |
2.029 |
|
24 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
-1 |
2.024 |
|
25 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
-1 |
1.926 |
|
26 |
Leylah Fernandez (Canada) |
24 |
+5 |
1.894 |
|
27 |
Marie Bouzkova (CH Séc) |
28 |
-1 |
1.873 |
|
28 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
-1 |
1.811 |
|
29 |
Sara Bejlek (CH Séc) |
20 |
-1 |
1.710 |
|
30 |
Ann Li (Mỹ) |
26 |
-1 |
1.573 |
Bình luận