Zverev soán ngôi số 2 của Alcaraz, Swiatek nhận cú sốc (Bảng xếp hạng tennis 17/8)
Cincinnati Open chưa khép lại nhưng bảng xếp hạng trực tuyến đã xuất hiện nhiều biến động đáng chú ý. Zverev tạm vượt Alcaraz lên số 2 ATP, trong khi Swiatek tụt 4 bậc xuống thứ 9 WTA.
Do Cincinnati Open đang diễn ra, bảng xếp hạng ATP và WTA chính thức sẽ chỉ được cập nhật vào tuần sau. Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng trực tuyến tính đến chiều 17/8, một loạt biến động đáng chú ý đã xuất hiện trong Top 30.

Zverev tạm vượt Alcaraz lên số 2 thế giới trên bảng xếp hạng trực tuyến
Zverev vượt Alcaraz, Djokovic giữ vị trí số 5
Tâm điểm của bảng xếp hạng ATP là cuộc đổi chỗ giữa Alexander Zverev và Carlos Alcaraz. Với việc điểm số Cincinnati Open được cập nhật, Zverev tạm thời vươn lên số 2 thế giới với 7.740 điểm, trong khi Alcaraz tụt xuống thứ 3 với 7.160 điểm.
Jannik Sinner vẫn đứng đầu với 12.800 điểm và khoảng cách rất lớn so với nhóm bám đuổi. Trong khi đó, Novak Djokovic giữ nguyên vị trí thứ 5 với 3.770 điểm dù đã dừng bước tại Cincinnati.
Alex De Minaur tăng 2 bậc lên thứ 6, còn Ben Shelton tụt 2 bậc xuống thứ 8. Flavio Cobolli cũng tiến một bậc lên thứ 9, trong khi Taylor Fritz rơi xuống thứ 10.
Ở nhóm giữa, Lorenzo Musetti tăng lên thứ 14, còn Arthur Fils gây chú ý khi nhảy 3 bậc lên thứ 18. Luciano Darderi tăng một bậc lên 19, Brandon Nakashima và Frances Tiafoe lần lượt lên thứ 21 và 22.
Đáng chú ý nhất là Andrey Rublev khi tay vợt người Nga tụt tới 5 bậc, xuống thứ 23. Đây là một trong những cú rơi mạnh nhất Top 30 ATP tuần này.
Joao Fonseca tiếp tục giữ vị trí thứ 26, trong khi Alejandro Tabilo tăng lên thứ 28. Arthur Rinderknech tụt xuống 29 và Ugo Humbert đứng thứ 30.
Swiatek tụt 4 bậc, Paolini rơi mạnh
Ở bảng xếp hạng WTA, biến động đáng chú ý nhất thuộc về Iga Swiatek. Nhà vô địch nhiều Grand Slam tụt 4 bậc xuống thứ 9 với 4.484 điểm, sau khi bị trừ tới 935 điểm.

Swiatek chịu cú rơi mạnh, tụt 4 bậc xuống vị trí thứ 9 WTA
Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1 với 8.520 điểm, Elena Rybakina đứng thứ 2 và Jessica Pegula xếp thứ 3. Coco Gauff giữ vị trí thứ 4.
Mirra Andreeva tăng một bậc lên thứ 5, Karolina Muchova lên thứ 6 và Linda Noskova đứng thứ 7. Elina Svitolina cũng tăng một bậc lên thứ 8, qua đó đẩy Swiatek xuống vị trí thứ 9.
Amanda Anisimova giữ thứ 10, trong khi Marta Kostyuk đứng thứ 11. Belinda Bencic và Naomi Osaka lần lượt xếp thứ 12 và 13.
Hai tài năng trẻ tiếp tục gây chú ý. Iva Jovic tăng 2 bậc lên thứ 14, đồng thời thiết lập thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Victoria Mboko cũng tăng 2 bậc lên thứ 15. Diana Shnaider lại đi theo chiều ngược lại khi tụt 2 bậc xuống thứ 16.
Ở nhóm 17-20, Sorana Cirstea và Alexandra Eala cùng tăng 2 bậc, lần lượt lên thứ 17 và 18. Ekaterina Alexandrova tụt một bậc xuống 19, còn Jasmine Paolini chịu cú rơi mạnh nhất nhóm này khi mất tới 5 bậc, xuống thứ 20.
Phần còn lại của top 30 cũng chứng kiến nhiều xáo trộn. Maja Chwalinska tăng 2 bậc lên 21, Emma Navarro tăng 2 bậc lên 26. Trong khi đó, Anna Kalinskaya và Elise Mertens cùng tụt một bậc.
Barbora Krejcikova rơi xuống thứ 27, Marie Bouzkova xuống 28, còn Ann Li và Jelena Ostapenko lần lượt đứng thứ 29 và 30.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
0 |
12.800 |
|
2 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
+1 |
7.740 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
-1 |
7.160 |
|
4 |
Félix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
0 |
4.590 |
|
5 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
0 |
3.770 |
|
6 |
Alex de Minaur (Australia) |
27 |
+2 |
3.600 |
|
7 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.580 |
|
8 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
-2 |
3.480 |
|
9 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
+1 |
3.360 |
|
10 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
-1 |
3.325 |
|
11 |
Rafael Jódar (Tây Ban Nha) |
19 |
0 |
2.621 |
|
12 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
0 |
2.565 |
|
13 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
0 |
2.525 |
|
14 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
+1 |
2.455 |
|
15 |
Jiří Lehečka (CH Séc) |
24 |
-1 |
2.420 |
|
16 |
Jakub Menšík (CH Séc) |
20 |
0 |
2.395 |
|
17 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
0 |
2.385 |
|
18 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+3 |
2.190 |
|
19 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
+1 |
2.175 |
|
20 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
-1 |
2.168 |
|
21 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
+1 |
2.135 |
|
22 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+1 |
2.080 |
|
23 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
-5 |
2.080 |
|
24 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
0 |
2.075 |
|
25 |
Francisco Cerúndolo (Argentina) |
28 |
0 |
1.980 |
|
26 |
João Fonseca (Brazil) |
19 |
0 |
1.800 |
|
27 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
0 |
1.780 |
|
28 |
Alejandro Tabilo (Chile) |
29 |
+1 |
1.688 |
|
29 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
31 |
-1 |
1.683 |
|
30 |
Ugo Humbert (Pháp) |
28 |
0 |
1.545 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) | 28 |
0 |
8.520 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) | 27 |
0 |
7.991 |
|
3 |
Jessica Pegula (Mỹ) | 32 |
0 |
6.680 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) | 22 |
0 |
5.769 |
|
5 |
Mirra Andreeva (Nga) | 19 |
+1 |
5.378 |
|
6 |
Karolína Muchova (CH Séc) | 29 |
+1 |
4.993 |
|
7 |
Linda Nosková (CH Séc) | 21 |
+1 |
4.973 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraine) | 31 |
+1 |
4.689 |
|
9 |
Iga Swiątek (Ba Lan) | 25 |
-4 |
4.484 |
|
10 |
Amanda Anisimova (Mỹ) | 24 |
0 |
4.383 |
|
11 |
Marta Kostyuk (Ukraine) | 24 |
0 |
3.830 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) | 29 |
0 |
2.995 |
|
13 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) | 28 |
0 |
2.846 |
|
14 |
Iva Jovic (Mỹ) | 18 |
+2 |
2.671 |
|
15 |
Victoria Mboko (Canada) | 19 |
+2 |
2.530 |
|
16 |
Diana Shnaider (Nga) | 22 |
-2 |
2.413 |
|
17 |
Sorana Cîrstea (Romania) | 36 |
+2 |
2.239 |
|
18 |
Alexandra Eala (Philippines) | 21 |
+2 |
2.221 |
|
19 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) | 31 |
-1 |
2.186 |
|
20 |
Jasmine Paolini (Ý) | 30 |
-5 |
2.124 |
|
21 |
Maja Chwalińska (Ba Lan) | 24 |
+2 |
2.037 |
|
22 |
Anna Kalinskaya (Nga) | 27 |
-1 |
1.933 |
|
23 |
Elise Mertens (Bỉ) | 30 |
-1 |
1.870 |
|
24 |
Madison Keys (Mỹ) | 31 |
0 |
1.759 |
|
25 |
Anastasia Potapova (Áo) | 25 |
0 |
1.756 |
|
26 |
Emma Navarro (Mỹ) | 25 |
+2 |
1.724 |
|
27 |
Barbora Krejčíková (CH Séc) | 30 |
-1 |
1.666 |
|
28 |
Marie Bouzková (CH Séc) | 28 |
-1 |
1.644 |
|
29 |
Ann Li (Mỹ) | 26 |
0 |
1.518 |
|
30 |
Jeļena Ostapenko (Latvia) | 29 |
0 |
1.512 |
Bình luận