Djokovic - Medvedev rơi tự do, Cobolli vào top 5 ATP (Bảng xếp hạng tennis 12/10)
Bảng xếp hạng tennis trực tuyến ngày 12/10 ghi nhận nhiều biến động đáng chú ý, khi Flavio Cobolli vươn lên top 5 ATP, còn Novak Djokovic và Daniil Medvedev đồng loạt tụt hạng.
Bảng xếp hạng ATP và WTA chính thức chưa cập nhật trong tuần thi đấu tại Thượng Hải và Vũ Hán. Tuy nhiên, dữ liệu trực tuyến ngày 12/10 đã ghi nhận những biến động đáng chú ý, trong đó Flavio Cobolli vươn lên top 5 ATP, còn Novak Djokovic và Daniil Medvedev cùng tụt hạng.

Theo bảng xếp hạng trực tuyến cả Djokovic và Medvedev đều tụt hạng
ATP biến động, Djokovic và Medvedev sa sút
Theo bảng xếp hạng ATP trực tuyến cập nhật ngày 12/10, Jannik Sinner vẫn dẫn đầu thế giới với 10.950 điểm, dù bị trừ 50 điểm. Alexander Zverev đứng thứ hai với 9.770 điểm, còn Carlos Alcaraz xếp thứ ba với 5.610 điểm. Cả hai cùng được cộng 50 điểm.
Ben Shelton giữ vị trí thứ tư với 4.720 điểm, tăng 40 điểm. Đáng chú ý, Flavio Cobolli vươn lên thứ năm với 3.640 điểm, tăng hai bậc dù bị trừ 40 điểm. Đây là một trong những thay đổi nổi bật nhất ở nhóm đầu đơn nam.
Trong khi đó, Daniil Medvedev tụt bốn bậc xuống vị trí thứ 10 với 3.310 điểm, giảm 550 điểm. Novak Djokovic cũng lùi ba bậc, xuống thứ 11 với 3.090 điểm sau khi bị trừ 390 điểm. Tay vợt Serbia đã bị loại ngay vòng 2 Thượng Hải Masters, qua đó không còn cơ hội tích lũy thêm điểm tại giải đấu này.
Việc Medvedev rơi khỏi top 10 và Djokovic đứng ngoài nhóm này là những diễn biến đáng chú ý trên bảng xếp hạng trực tuyến. Tuy nhiên, thứ hạng cuối cùng vẫn cần chờ đợt cập nhật chính thức tiếp theo của ATP.
Ở phần còn lại của top 10, Frances Tiafoe tăng ba bậc lên thứ bảy với 3.380 điểm, Alex De Minaur đứng thứ tám với 3.330 điểm, còn Arthur Fils xếp thứ chín với 3.325 điểm. Khoảng cách giữa ba tay vợt này khá sít sao, khiến thứ tự có thể tiếp tục thay đổi trong thời gian tới.
WTA vẫn do Rybakina dẫn đầu
Ở bảng xếp hạng WTA trực tuyến cập nhật lúc 14h18 ngày 12/10, Elena Rybakina tiếp tục đứng số 1 thế giới với 9.197 điểm, dù bị trừ 499 điểm. Aryna Sabalenka xếp thứ hai với 7.560 điểm, tăng 10 điểm, trong khi Mirra Andreeva đứng thứ ba với 6.371 điểm.
Jessica Pegula giữ vị trí thứ tư với 6.235 điểm, còn Coco Gauff đứng thứ năm với 5.974 điểm. Iga Swiatek xếp thứ chín với 4.009 điểm, tiếp tục bám đuổi nhóm dẫn đầu nhưng vẫn còn khoảng cách đáng kể với Rybakina.
Một số tay vợt ghi nhận mức giảm điểm đáng chú ý, trong đó Diana Shnaider mất 185 điểm và đứng thứ 15, còn Leylah Fernandez cũng bị trừ 185 điểm, tụt ba bậc xuống thứ 28. Belinda Bencic giảm 98 điểm nhưng vẫn giữ vị trí thứ 12.
Nhìn chung, top 10 WTA chưa có sự xáo trộn lớn về thứ tự. Cuộc đua ở nhóm đầu vẫn xoay quanh Rybakina và Sabalenka, trong khi các vị trí tiếp theo có thể biến động tùy theo kết quả thi đấu tại Vũ Hán.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
0 |
10.950 |
|
2 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
9.770 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
5.610 |
|
4 |
Ben Shelton (Mỹ) |
24 |
0 |
4.720 |
|
5 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
+2 |
3.640 |
|
6 |
Félix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
-1 |
3.590 |
|
7 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+3 |
3.380 |
|
8 |
Alex de Minaur (Australia) |
27 |
+1 |
3.330 |
|
9 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+2 |
3.325 |
|
10 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
-4 |
3.310 |
|
11 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
-3 |
3.090 |
|
12 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
2.880 |
|
13 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
20 |
0 |
2.634 |
|
14 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
21 |
+1 |
2.500 |
|
15 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+3 |
2.425 |
|
16 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
+3 |
2.375 |
|
17 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
0 |
2.345 |
|
18 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
+4 |
2.285 |
|
19 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
-3 |
2.235 |
|
20 |
Francisco Cerúndolo (Argentina) |
28 |
0 |
2.220 |
|
21 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+2 |
2.175 |
|
22 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
-1 |
2.160 |
|
23 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
+3 |
2.030 |
|
24 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
0 |
1.995 |
|
25 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
+2 |
1.990 |
|
26 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
-1 |
1.870 |
|
27 |
Alexander Blockx (Bỉ) |
21 |
+1 |
1.790 |
|
28 |
Joao Fonseca (Brazil) |
20 |
+1 |
1.750 |
|
29 |
Tomás Martin Etcheverry (Argentina) |
27 |
+2 |
1.590 |
|
30 |
Hubert Hurkacz (Ba Lan) |
29 |
+4 |
1.575 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
9.197 |
|
2 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
7.560 |
|
3 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
6.371 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.235 |
|
5 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
5.974 |
|
6 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
32 |
0 |
5.024 |
|
7 |
Karolína Muchova (CH Séc) |
30 |
0 |
4.723 |
|
8 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
0 |
4.679 |
|
9 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
0 |
4.009 |
|
10 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
3.920 |
|
11 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.860 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
0 |
2.662 |
|
13 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
+1 |
2.540 |
|
14 |
Victoria Mboko (Canada) |
20 |
+1 |
2.501 |
|
15 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
-2 |
2.458 |
|
16 |
Sorana Cîrstea (Romania) |
36 |
0 |
2.380 |
|
17 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
25 |
0 |
2.363 |
|
18 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.297 |
|
19 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
0 |
2.241 |
|
20 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
0 |
2.110 |
|
21 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
0 |
2.043 |
|
22 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
25 |
0 |
2.043 |
|
23 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
24 |
0 |
2.018 |
|
24 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
+2 |
1.816 |
|
25 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
+2 |
1.809 |
|
26 |
Marie Bouzkova (CH Séc) |
28 |
+2 |
1.774 |
|
27 |
Nikola Bartunkova (CH Séc) |
20 |
+2 |
1.661 |
|
28 |
Leylah Fernandez (Canada) |
24 |
-3 |
1.654 |
|
29 |
Sára Bejlek (CH Séc) |
20 |
+1 |
1.650 |
|
30 |
Ann Li (Mỹ) |
26 |
+1 |
1.648 |
Bình luận