Arthur Fils lập cột mốc lịch sử, "thần đồng" Brazil nhận cú sốc lớn (Bảng xếp hạng tennis 26/10)
Arthur Fils lần đầu lọt top 8 ATP, Elena Rybakina củng cố ngôi đầu WTA sau chức vô địch Ningbo Open. Leylah Fernandez và Katerina Siniakova cũng thăng tiến mạnh trên bảng xếp hạng tennis thế giới.
Arthur Fils lần đầu vươn lên hạng 8 ATP, trong khi Elena Rybakina tiếp tục nới rộng khoảng cách với Aryna Sabalenka sau chức vô địch Ningbo Open. Leylah Fernandez và Katerina Siniakova cũng ghi dấu ấn với những bước tiến đáng chú ý.

Fils lần đầu vươn lên hạng 8 ATP, xác lập thứ hạng cao nhất sự nghiệp
Fils lần đầu lọt top 8 ATP
Bảng xếp hạng ATP cập nhật ngày 26/10 ghi nhận cột mốc quan trọng của Fils. Tay vợt người Pháp tăng hai bậc lên vị trí thứ 8 thế giới sau khi vào bán kết Brussels Open, qua đó đạt thứ hạng cao nhất sự nghiệp.
Nhóm dẫn đầu không thay đổi đáng kể. Jannik Sinner tiếp tục đứng số 1 với 10.450 điểm, xếp sau là Alexander Zverev với 9.750 điểm và Carlos Alcaraz với 5.610 điểm. Ben Shelton đứng thứ 4, Daniil Medvedev xếp thứ 5.
Ở nhóm cuối top 10, Frances Tiafoe đứng thứ 9, còn Alex de Minaur tụt hai bậc xuống hạng 10. Novak Djokovic giữ vị trí thứ 12 với 3.090 điểm.
Một số tay vợt khác cũng có biến động đáng chú ý. Quentin Halys tăng một bậc lên hạng 45, thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Stefanos Tsitsipas lên vị trí thứ 33 sau khi vào bán kết Almaty Open. Trong khi đó, "thần đồng Brazil" Joao Fonseca tụt xuống hạng 40 sau khi mất số điểm tích lũy từ Basel năm ngoái và đã thông báo kết thúc mùa giải.
Rybakina bỏ xa Sabalenka gần 2.000 điểm
Trên bảng xếp hạng WTA, Elena Rybakina tiếp tục củng cố vị trí số 1 sau khi bảo vệ thành công danh hiệu Ningbo Open. Hôm 25/10, tay vợt Kazakhstan đánh bại Leylah Fernandez 6-2, 6-2 trong trận chung kết, giành danh hiệu thứ tư trong mùa giải và thứ 15 trong sự nghiệp.

Rybakina (bên trái) bảo vệ thành công chức vô địch Ningbo Open, nới rộng cách biệt với Sabalenka
Rybakina hiện có 9.501 điểm, nhiều hơn Aryna Sabalenka 1.951 điểm. Khoảng cách này giúp cô tiến gần hơn đến mục tiêu kết thúc năm ở vị trí số 1, dù cuộc đua vẫn chưa chính thức ngã ngũ.
Bảy vị trí dẫn đầu WTA không thay đổi. Sau Rybakina và Sabalenka lần lượt là Mirra Andreeva, Jessica Pegula, Coco Gauff, Elina Svitolina và Karolina Muchova.
Iga Swiatek tăng một bậc lên hạng 8 với 4.389 điểm, trong khi Linda Noskova tụt xuống hạng 9 với 4.353 điểm. Marta Kostyuk đứng thứ 10.
Fernandez và Siniakova thăng tiến mạnh
Dù thất bại ở chung kết Ningbo Open, Leylah Fernandez vẫn là một trong những tay vợt tiến bộ đáng chú ý tuần này. Tay vợt Canada tăng bảy bậc lên hạng 23 thế giới.
Katerina Siniakova có bước nhảy lớn hơn sau chức vô địch Japan Open. Tay vợt CH Czech tăng 37 bậc lên hạng 49, còn á quân Ashlyn Krueger tiến 11 bậc lên vị trí thứ 44.
Katie Boulter cũng tăng 10 bậc lên hạng 48 sau khi vào bán kết tại Tokyo, qua đó trở lại vị trí tay vợt nữ số 1 nước Anh. Sonay Kartal tụt ba bậc xuống hạng 52, trong khi Emma Raducanu tăng năm bậc lên hạng 104 dù không thi đấu.
Mùa giải WTA đang bước vào giai đoạn cuối với Pan Pacific Open và Guangzhou Open trong tuần này, trước khi các giải tại Hong Kong và Chennai khép lại lịch thi đấu thường niên. WTA Finals, giải đấu quy tụ tám tay vợt xuất sắc nhất mùa, dự kiến khởi tranh ngày 8/11 tại Indian Wells.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
0 |
10.450 |
|
2 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
9.750 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
5.610 |
|
4 |
Ben Shelton (Mỹ) |
24 |
0 |
4.680 |
|
5 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.860 |
|
6 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
0 |
3.690 |
|
7 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
0 |
3.515 |
|
8 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+2 |
3.425 |
|
9 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
0 |
3.380 |
|
10 |
Alex de Minaur (Australia) |
27 |
-2 |
3.280 |
|
11 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
20 |
0 |
3.234 |
|
12 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
0 |
3.090 |
|
13 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
+1 |
2.995 |
|
14 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+1 |
2.675 |
|
15 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
-2 |
2.600 |
|
16 |
Jakub Mensik (CH Czech) |
21 |
0 |
2.495 |
|
17 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
0 |
2.375 |
|
18 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
0 |
2.345 |
|
19 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
28 |
+2 |
2.310 |
|
20 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
-1 |
2.285 |
|
21 |
Jiri Lehecka (CH Czech) |
24 |
-1 |
2.275 |
|
22 |
Andrey Rublev (Nga) |
29 |
0 |
2.175 |
|
23 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
0 |
2.160 |
|
24 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
+1 |
2.030 |
|
25 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
-1 |
1.995 |
|
26 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
0 |
1.920 |
|
27 |
Alexander Blockx (Bỉ) |
21 |
0 |
1.790 |
|
28 |
Hubert Hurkacz (Ba Lan) |
29 |
+2 |
1.585 |
|
29 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) |
27 |
0 |
1.565 |
|
30 |
Alejandro Tabilo (Chile) |
29 |
+1 |
1.565 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
9.501 |
|
2 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
7.550 |
|
3 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
6.306 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.225 |
|
5 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
5.973 |
|
6 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
32 |
0 |
5.229 |
|
7 |
Karolina Muchova (CH Czech) |
30 |
0 |
4.725 |
|
8 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
+1 |
4.389 |
|
9 |
Linda Noskova (CH Czech) |
21 |
-1 |
4.353 |
|
10 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
3.920 |
|
11 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
25 |
0 |
3.016 |
|
12 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.941 |
|
13 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
0 |
2.798 |
|
14 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
+1 |
2.540 |
|
15 |
Victoria Mboko (Canada) |
20 |
+1 |
2.393 |
|
16 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
+1 |
2.386 |
|
17 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
25 |
+1 |
2.363 |
|
18 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
29 |
+1 |
2.287 |
|
19 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
+1 |
2.241 |
|
20 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
-6 |
2.222 |
|
21 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
0 |
2.029 |
|
22 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
24 |
0 |
2.018 |
|
23 |
Leylah Fernandez (Canada) |
24 |
+7 |
1.974 |
|
24 |
Marie Bouzkova (CH Czech) |
28 |
+2 |
1.959 |
|
25 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-2 |
1.935 |
|
26 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
29 |
-2 |
1.916 |
|
27 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
0 |
1.814 |
|
28 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
0 |
1.794 |
|
29 |
Nikola Bartunkova (CH Czech) |
20 |
0 |
1.711 |
|
30 |
Maria Sakkari (Hy Lạp) |
31 |
+1 |
1.682 |
Bình luận