Sinner & Alcaraz vững vàng trước Wimbledon, Fritz vượt Djokovic (Bảng xếp hạng tennis 22/6)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng tennis 22/6 chứng kiến nhiều biến động lớn trước Wimbledon 2026 khi Taylor Fritz vượt Novak Djokovic, Frances Tiafoe và Francisco Cerundolo thăng tiến mạnh, còn Linda Noskova lần đầu chen chân vào top 10 WTA đầy ấn tượng.
Chặng chạy đà trước Wimbledon 2026 chứng kiến nhiều biến động đáng chú ý trên bảng xếp hạng ATP và WTA. Trong khi Jannik Sinner và Carlos Alcaraz tiếp tục xây chắc vị thế top đầu, Taylor Fritz chính thức vượt Novak Djokovic sau chức á quân Halle Open.

Frtiz (bên trái) lên số 7 thế giới, hơn Djokovic 1 bậc
ATP: Fritz vượt Djokovic, Tiafoe và Cerundolo thăng tiến mạnh
Dù không thi đấu tuần qua, Jannik Sinner vẫn giữ ngôi số 1 ATP với 13.450 điểm, bỏ xa Carlos Alcaraz (9.460 điểm). Alexander Zverev đứng thứ 3 với 7.190 điểm.
Điểm nhấn lớn thuộc về Taylor Fritz. Việc vào chung kết Halle Open giúp tay vợt Mỹ tăng 2 bậc lên hạng 7 thế giới với 3.915 điểm, chính thức vượt Novak Djokovic (hạng 8, 3.760 điểm).
Djokovic tiếp tục tụt lại trong cuộc đua top đầu khi chưa thi đấu nhiều ở mùa sân cỏ năm nay. Đây là lần hiếm hoi tay vợt Serbia bị đẩy xuống ngoài top 7 trước Wimbledon.
Frances Tiafoe cũng tạo cú bứt phá cực mạnh sau chức vô địch Halle Open. Tay vợt Mỹ tăng tới 7 bậc để vươn lên hạng 19 ATP, đánh dấu lần trở lại top 20 đầy ấn tượng.
Trong khi đó, Francisco Cerundolo sau chức vô địch Queen’s Club đã tăng 6 bậc lên hạng 21 thế giới. Tommy Paul cũng hưởng lợi khi leo lên vị trí 24 ATP.
Một số biến động đáng chú ý khác, Casper Ruud tăng 2 bậc lên hạng 12, Karen Khachanov tụt 4 bậc xuống hạng 22, Arthur Rinderknech rơi xuống hạng 28 và Ugo Humbert tăng 3 bậc lên hạng 30.
WTA: Sabalenka giữ ngôi số 1, Noskova vào top 10
Ở nội dung nữ, Aryna Sabalenka tiếp tục đứng số 1 thế giới với 9.090 điểm dù bị Jessica Pegula loại tại bán kết Berlin Open.
Elena Rybakina vẫn xếp thứ 2 với 8.143 điểm, trong khi Iga Swiatek giữ hạng 3.
Jessica Pegula tiếp tục đứng hạng 4 sau chức vô địch Berlin Open, còn Linda Noskova là cái tên gây chú ý nhất tuần qua khi tăng 3 bậc để lần đầu tiên lọt top 10 WTA ở vị trí số 10.
Alexandra Eala cũng có bước tiến mạnh. Tay vợt Philippines tăng 5 bậc lên hạng 30 thế giới sau hành trình vào bán kết Berlin và thắng liên tiếp nhiều đối thủ top đầu.
Chỉ còn ít ngày trước Wimbledon 2026, Sinner là ứng viên số 1 cho chức vô địch đơn nam. Tuy nhiên, phong độ bùng nổ của Fritz, Tiafoe hay Cerundolo trên sân cỏ đang khiến cuộc đua trở nên khó lường hơn bao giờ hết.
Ở nội dung nữ, Sabalenka, Rybakina và Pegula tiếp tục tạo thế “tam mã”, nhưng sự vươn lên mạnh mẽ của Noskova và Eala hứa hẹn sẽ mang đến nhiều bất ngờ tại All England Club năm nay.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
13.450 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
9.460 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
7.190 |
|
4 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
0 |
4.440 |
|
5 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
4.160 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
0 |
4.110 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
+2 |
3.915 |
|
8 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
0 |
3.760 |
|
9 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
-2 |
3.580 |
|
10 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
0 |
3.460 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
0 |
2.620 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
+2 |
2.425 |
|
13 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
0 |
2.420 |
|
14 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
-2 |
2.360 |
|
15 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
0 |
2.325 |
|
16 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
+1 |
2.300 |
|
17 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
-1 |
2.295 |
|
18 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+1 |
2.290 |
|
19 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+7 |
2.180 |
|
20 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
0 |
2.138 |
|
21 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
+6 |
2.110 |
|
22 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
-4 |
2.080 |
|
23 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
-2 |
1.940 |
|
24 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+4 |
1.925 |
|
25 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
-3 |
1.910 |
|
26 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
19 |
-3 |
1.849 |
|
27 |
Joao Fonseca (Brazil) |
19 |
-2 |
1.735 |
|
28 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
-4 |
1.688 |
|
29 |
Cameron Norrie (Vương quốc Anh) |
30 |
0 |
1.595 |
|
30 |
Ugo Humbert (Pháp) |
27 |
+3 |
1.510 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
9.090 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
8.143 |
|
3 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
0 |
6.733 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.380 |
|
5 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
5.751 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
5.523 |
|
7 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
4.879 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
4.423 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
3.670 |
|
10 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
+3 |
3.489 |
|
11 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
-1 |
3.438 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
-1 |
3.385 |
|
13 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
-1 |
3.157 |
|
14 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
0 |
2.617 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.571 |
|
16 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
0 |
2.458 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.436 |
|
18 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
0 |
2.415 |
|
19 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
0 |
2.411 |
|
20 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
0 |
2.212 |
|
21 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
24 |
0 |
1.996 |
|
22 |
Marie Bouzkova (CH Séc) |
27 |
+5 |
1.849 |
|
23 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
-1 |
1.844 |
|
24 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
+1 |
1.784 |
|
25 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
-2 |
1.756 |
|
26 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
-2 |
1.728 |
|
27 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
+1 |
1.685 |
|
28 |
Anastasia Potapova (Nga) |
25 |
-2 |
1.657 |
|
29 |
Ann Li (Mỹ) |
25 |
0 |
1.625 |
|
30 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
+5 |
1.557 |
Bình luận