Zverev có thể lấy số 2 của Alcaraz, Djokovic chờ "phi nước đại" (Bảng xếp hạng tennis 29/6)
Wimbledon 2026 chưa khởi tranh nhưng cuộc đua điểm số ATP và WTA đã nóng rực. Djokovic tăng tốc, Zverev chờ vượt Alcaraz còn Sabalenka, Swiatek đối diện áp lực khổng lồ bảo vệ điểm.
All England Club những ngày này đang hồi hộp chuẩn bị cho những màn tranh tài đỉnh cao của Wimbledon 2026, bên cạnh đó là những diễn biến về thứ hạng các tay vợt. Cập nhật mới nhất tuần này chứng kiến những dịch chuyển không quá lớn, nhưng khi kết thúc giải Grand Slam tại Anh mọi thứ sẽ rất khác.

Zverev (bên trái) sẽ soán ngôi Alcaraz (giữa) nếu vào chung kết Wimbledon
Cơ hội của Zverev và bước đà "phi nước đại" của Djokovic
Tại bảng xếp hạng đơn nam (ATP) tuần này, vị trí số một thế giới của Jannik Sinner tạm thời bất khả xâm phạm với 13.450 điểm. Tuy nhiên, sóng gió đang nổi lên ngay phía sau lưng tay vợt người Ý, nơi Alexander Zverev (7,190 điểm) chuẩn bị bước vào cuộc chiến phân định ngôi số hai thế giới.
Lợi thế tâm lý lớn nhất lúc này đang thuộc về Zverev. Bước vào Grand Slam sân cỏ, tay vợt người Đức gần như không phải chịu bất kỳ áp lực nào khi chỉ phải bảo vệ vỏn vẹn 10 điểm tích lũy. Trái ngược hoàn toàn, Alcaraz sẽ mất đi 1.300 điểm vì không tham dự giải. Tay vợt Tây Ban Nha sẽ chỉ còn 8.130 điểm khi Wimbledon 2026 khép lại, nếu Zverev vào chung kết tay vợt Đức sẽ chắc chắn lấy ngôi số 2 của "Carlitos"
Ở một diễn biến khác, huyền thoại Novak Djokovic dù đang tạm đứng ở vị trí thứ 8 (3.760 điểm) nhưng có cơ hội "phi nước đại". Hiện tại, khoảng cách giữa Nole và vị trí thứ 7 của Taylor Fritz (3.765 điểm) chỉ vỏn vẹn là 5 điểm. Một tấm vé tiến sâu tại All England Club sẽ là bàn đạp giúp tay vợt 39 tuổi tích lũy điểm số, để vượt qua thứ hạng những tay vợt như Fritz, Ben Shelton (4.160 điểm) hay Alex de Minaur (4.110 điểm) ở nhóm trên.
Bên cạnh cuộc đua của các ông lớn, nhóm dưới của Top 30 ATP cũng chứng kiến những bước tiến đáng chú ý. Alejandro Davidovich Fokina là tay vợt bứt phá đáng chú ý nhất tuần này khi mang về thêm 150 điểm để vươn lên vị trí thứ 23. Trong khi đó, tay vợt người Pháp Ugo Humbert cũng kịp ghi tên mình vào vị trí thứ 30 nhờ có thêm 65 điểm thưởng.
Áp lực đè nặng lên các tay vợt lớn và nguy cơ từ "vùng nguy hiểm"
Tâm điểm đổ dồn vào cuộc chiến giữ ngôi hậu của Aryna Sabalenka (9.090 điểm). Ngôi sao người Belarus đang ngồi trên đống lửa khi phải bảo vệ tới 770 điểm tại Wimbledon lần này. Ngay phía sau, đại kình địch Elena Rybakina (8.143 điểm) đang áp sát với một tâm thế vô cùng thảnh thơi khi chỉ phải bảo vệ 120 điểm. Kịch bản Sabalenka mất ngôi số một thế giới vào tay Rybakina hoàn toàn có thể xảy ra ngay sau giải đấu nếu nhà đương kim số một sẩy chân ở những vòng ngoài.
Tuy nhiên, áp lực của Sabalenka vẫn chưa là gì nếu so với "thảm họa" đang chực chờ Iga Swiatek và Amanda Anisimova. Tay vợt số 3 thế giới Iga Swiatek đang đối mặt với nguy cơ sụt giảm thứ hạng nghiêm trọng nhất khi phải bảo vệ số điểm khổng lồ lên tới 1.990 điểm.
Tương tự, á quân Amanda Anisimova (hạng 6) cũng bước vào giải đấu với tâm lý nặng nề khi phải bảo vệ 1.290 điểm. Bất kỳ một cú sẩy chân sớm nào tại London cũng sẽ trực tiếp đá bay Anisimova khỏi Top 10 thế giới.
Trong bối cảnh nhiều đối thủ gặp khó, Madison Keys đã tận dụng rất tốt cơ hội để trở thành điểm sáng lớn nhất tuần của WTA khi tăng liền 5 bậc, vươn lên vị trí thứ 22 thế giới.
Wimbledon 2026 chính thức khởi tranh hôm nay, cũng là lúc chiếc đồng hồ đếm ngược cho số điểm của các tay vợt bắt đầu kích hoạt. Kẻ thảnh thơi sẽ có cơ hội hóa rồng, còn người ôm "ngọc quý" sẽ phải chiến đấu trầy trật để không tụt lại phía sau trong cuộc đua khốc liệt này.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
13.450 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
9.460 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
7.190 |
|
4 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
0 |
4.390 |
|
5 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
4.160 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
0 |
4.110 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
3.765 |
|
8 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
0 |
3.760 |
|
9 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.580 |
|
10 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
0 |
3.460 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
0 |
2.620 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
0 |
2.425 |
|
13 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
0 |
2.420 |
|
14 |
Jiri Lehecka (CH Czech) |
24 |
0 |
2.360 |
|
15 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
0 |
2.325 |
|
16 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
0 |
2.300 |
|
17 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+1 |
2.270 |
|
18 |
Jakub Mensik (CH Czech) |
20 |
-1 |
2.255 |
|
19 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
0 |
2.180 |
|
20 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
0 |
2.138 |
|
21 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
0 |
2.110 |
|
22 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
0 |
2.080 |
|
23 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
+2 |
2.060 |
|
24 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
-1 |
1.940 |
|
25 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
-1 |
1.925 |
|
26 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
19 |
0 |
1.839 |
|
27 |
Joao Fonseca (Brazil) |
19 |
0 |
1.710 |
|
28 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
0 |
1.683 |
|
29 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
0 |
1.595 |
|
30 |
Ugo Humbert (Pháp) |
28 |
0 |
1.575 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
9.090 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
8.143 |
|
3 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
0 |
6.409 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
5.881 |
|
5 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
5.653 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
5.523 |
|
7 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
4.879 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
4.471 |
|
9 |
Karolina Muchova (CH Czech) |
29 |
+2 |
3.878 |
|
10 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
-1 |
3.670 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
+1 |
3.385 |
|
12 |
Linda Noskova (CH Czech) |
21 |
-2 |
3.359 |
|
13 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
3.156 |
|
14 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
+1 |
2.846 |
|
15 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
+1 |
2.458 |
|
16 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
+1 |
2.436 |
|
17 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
-3 |
2.423 |
|
18 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
0 |
2.415 |
|
19 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
0 |
2.411 |
|
20 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
0 |
2.240 |
|
21 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
24 |
0 |
1.996 |
|
22 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
+5 |
1.854 |
|
23 |
Marie Bouzkova (CH Czech) |
27 |
-1 |
1.849 |
|
24 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
-1 |
1.844 |
|
25 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
0 |
1.804 |
|
26 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
-2 |
1.784 |
|
27 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
-1 |
1.758 |
|
28 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
0 |
1.657 |
|
29 |
Ann Li (Mỹ) |
26 |
0 |
1.625 |
|
30 |
Hailey Baptiste (Mỹ) |
24 |
+1 |
1.502 |
Bình luận