Alcaraz 55 tuần "trên đỉnh", Djokovic - Zverev gặp nguy vì Musetti (Bảng xếp hạng tennis 19/1)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng tennis tuần 19/1 nóng lên trước Australian Open 2026, Alcaraz chạm mốc 55 tuần số 1 ATP, Musetti nổi lên đe dọa Djokovic - Zverev, trong khi Sabalenka tiếp tục thống trị WTA với lớp trẻ tăng tốc mạnh mẽ.
Alcaraz 55 tuần “trên đỉnh”, Djokovic - Zverev gặp nguy vì Musetti
Carlos Alcaraz chính thức khép lại tuần thứ 55 giữ ngôi số 1 ATP, khẳng định vị thế thủ lĩnh của thế hệ mới trước thềm Australian Open 2026. Tay vợt người Tây Ban Nha bước vào Grand Slam mở màn mùa giải với 12.050 điểm, chỉ phải bảo vệ 400 điểm tại Melbourne, qua đó nắm lợi thế lớn trong cuộc đua đường dài trên bảng xếp hạng.

Musetti (ảnh lớn) có cơ hội vào top 3 nếu thi đấu tốt ở Australian Open 2026
Trong bối cảnh Jannik Sinner, đương kim vô địch Australian Open hai năm liên tiếp, phải bảo vệ trọn vẹn 2.000 điểm, cuộc cạnh tranh cho ngôi đầu gần như “đóng băng” trong hai tuần thi đấu tại Melbourne Park. Alcaraz và Sinner được đảm bảo giữ chắc hai vị trí dẫn đầu ATP bất chấp kết quả tại Australian Open năm nay.
Tâm điểm thực sự của bảng xếp hạng lại nằm ở cuộc đua phía sau, nơi Lorenzo Musetti nổi lên như mối đe dọa lớn với Novak Djokovic và Alexander Zverev. Tay vợt người Ý đang xếp hạng 5 thế giới nhưng chỉ có 100 điểm cần bảo vệ tại Australian Open, thấp hơn rất nhiều so với Zverev (1.300 điểm) và Djokovic (800 điểm). Khi điểm số mùa 2025 bị trừ, Musetti gần như chắc chắn vươn lên hạng 3 thế giới trên bảng xếp hạng ATP Live, cột mốc lịch sử trong sự nghiệp của anh.
Ngược lại, Zverev và Djokovic đối diện áp lực không nhỏ. Zverev cần một chiến dịch sâu tại Melbourne để tránh rơi tự do, trong khi Djokovic, dù vẫn ổn định ở các Grand Slam, khó tránh khỏi nguy cơ bị vượt mặt nếu dừng bước sớm.
Top 40 ATP tuần 19/1/2026: Biến động đáng chú ý
Tuần này, top 10 gần như “đứng yên”, phản ánh giai đoạn tích lũy trước Grand Slam:
Alcaraz (12.050 điểm) và Sinner (11.500) tiếp tục dẫn đầu tuyệt đối.
Zverev (hạng 3) và Djokovic (hạng 4) giữ nguyên vị trí nhưng chịu sức ép lớn từ phía sau.
Musetti (hạng 5, 4.105 điểm) là cái tên đáng chú ý nhất, sẵn sàng bứt phá sau Australian Open.
Ben Shelton (+1 lên hạng 7) và Auger-Aliassime (-1 xuống hạng 8) là hoán đổi hiếm hoi trong top 10.
Ở nhóm 20–40, nhiều gương mặt trẻ và trung sinh gây chú ý:
Tomas Machac tăng mạnh 11 bậc lên hạng 24.
Ugo Humbert (+3), Sebastian Baez (+3) cho thấy dấu hiệu hồi sinh.
Jakub Mensik (+1) và Learner Tien dù tụt nhẹ vẫn là những cái tên đáng theo dõi trong mùa giải 2026.

Bảng xếp hạng WTA cũng có nhiều thay đổi trong tuần này
BXH WTA 19/1: Sabalenka vững vàng trên đỉnh, lớp trẻ bứt tốc
Aryna Sabalenka bước sang tuần thứ 74 giữ ngôi số 1 WTA (65 tuần liên tiếp), tiếp tục tạo khoảng cách an toàn với Iga Swiatek trước thềm Australian Open 2026. Dù phải bảo vệ nhiều điểm, tay vợt Belarus vẫn chắc chắn không bị soán ngôi sau giải.
Top 6 gần như giữ nguyên, trong khi cuộc đua vị trí số 3 giữa Coco Gauff và Amanda Anisimova cực kỳ sít sao. Điểm nhấn tuần này là Mirra Andreeva vươn lên hạng 7 sau chức vô địch Adelaide, còn Victoria Mboko đạt thứ hạng cao nhất sự nghiệp (16).
Ngoài top đầu, Elisabetta Cocciaretto, Iva Jovic và đặc biệt Taylah Preston (+43 bậc) là những cái tên thăng tiến mạnh, báo hiệu nhiều xáo trộn khi Australian Open chính thức khởi tranh.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
22 |
0 |
12.050 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
11.500 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
28 |
0 |
5.105 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) |
38 |
0 |
4.780 |
|
5 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
23 |
0 |
4.105 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
26 |
0 |
4.080 |
|
7 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
+1 |
4.000 |
|
8 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
-1 |
3.990 |
|
9 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
3.840 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
0 |
3.065 |
|
11 |
Jack Draper (Anh) |
24 |
0 |
2.990 |
|
12 |
Daniil Medvedev (Nga) |
29 |
0 |
2.910 |
|
13 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
0 |
2.795 |
|
14 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
+1 |
2.635 |
|
15 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
-1 |
2.600 |
|
16 |
Holger Rune (Đan Mạch) |
22 |
0 |
2.580 |
|
17 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
+1 |
2.345 |
|
18 |
Karen Khachanov (Nga) |
29 |
-1 |
2.320 |
|
19 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
0 |
2.090 |
|
20 |
Tommy Paul (Mỹ) |
28 |
+1 |
2.050 |
|
21 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
-1 |
2.035 |
|
22 |
Flavio Cobolli (Ý) |
23 |
0 |
1.955 |
|
23 |
Denis Shapovalov (Canada) |
26 |
0 |
1.650 |
|
24 |
Tomas Machac (CH Séc) |
25 |
+11 |
1.610 |
|
25 |
Luciano Darderi (Ý) |
23 |
-1 |
1.599 |
|
26 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) |
29 |
-1 |
1.565 |
|
27 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
+1 |
1.553 |
|
28 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
-2 |
1.551 |
|
29 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
-2 |
1.540 |
|
30 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
24 |
-1 |
1.535 |
|
31 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
+1 |
1.519 |
|
32 |
Joao Fonseca (Brazil) |
19 |
-2 |
1.510 |
|
33 |
Ugo Humbert (Pháp) |
27 |
+3 |
1.510 |
|
34 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
27 |
-3 |
1.500 |
|
35 |
Stefanos Tsitsipas (Hy Lạp) |
27 |
-2 |
1.455 |
|
36 |
Sebastian Baez (Argentina) |
25 |
+3 |
1.390 |
|
37 |
Corentin Moutet (Pháp) |
26 |
-3 |
1.383 |
|
38 |
Alex Michelsen (Mỹ) |
21 |
-1 |
1.350 |
|
39 |
Jaume Munar (Tây Ban Nha) |
28 |
-1 |
1.335 |
|
40 |
Lorenzo Sonego (Ý) |
30 |
0 |
1.240 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
27 |
0 |
10.990 |
|
2 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
24 |
0 |
8.328 |
|
3 |
Coco Gauff (Mỹ) |
21 |
0 |
6.423 |
|
4 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
6.320 |
|
5 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
5.850 |
|
6 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
31 |
0 |
5.453 |
|
7 |
Mirra Andreeva (Nga) |
18 |
+1 |
4.731 |
|
8 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
-1 |
4.267 |
|
9 |
Madison Keys (Mỹ) |
30 |
0 |
4.111 |
|
10 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
28 |
0 |
3.512 |
|
11 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
0 |
3.375 |
|
12 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
2.856 |
|
13 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
0 |
2.641 |
|
14 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
0 |
2.530 |
|
15 |
Emma Navarro (Mỹ) |
24 |
0 |
2.515 |
|
16 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
2.447 |
|
17 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
+1 |
2.366 |
|
18 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
-1 |
2.122 |
|
19 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
0 |
2.083 |
|
20 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
0 |
1.983 |
|
21 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
0 |
1.956 |
|
22 |
Diana Shnaider (Nga) |
21 |
+1 |
1.953 |
|
23 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
-1 |
1.821 |
|
24 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
28 |
0 |
1.741 |
|
25 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
23 |
0 |
1.728 |
|
26 |
Paula Badosa (Tây Ban Nha) |
28 |
0 |
1.676 |
|
27 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
+3 |
1.671 |
|
28 |
Dayana Yastremska (Ukraine) |
25 |
-1 |
1.610 |
|
29 |
Emma Raducanu (Anh) |
23 |
0 |
1.607 |
|
30 |
Sofia Kenin (Mỹ) |
27 |
-2 |
1.567 |
|
31 |
Maya Joint (Úc) |
19 |
+1 |
1.549 |
|
32 |
Veronika Kudermetova (Nga) |
28 |
-1 |
1.517 |
|
33 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
0 |
1.511 |
|
34 |
Marketa Vondrousova (CH Séc) |
26 |
0 |
1.446 |
|
35 |
Jaqueline Cristian (Romania) |
27 |
+2 |
1.427 |
|
36 |
Lois Boisson (Pháp) |
22 |
-1 |
1.351 |
|
37 |
Mccartney Kessler (Mỹ) |
26 |
-1 |
1.335 |
|
38 |
Ann Li (Mỹ) |
25 |
0 |
1.316 |
|
39 |
Eva Lys (Đức) |
24 |
0 |
1.303 |
|
40 |
Jessica Bouzas Maneiro (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
1.262 |
Bình luận