Alcaraz - Sabalenka sa sút, “truyền nhân Nadal” cán mốc lịch sử (Bảng xếp hạng tennis 11/5)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng tennis trực tuyến tuần qua biến động mạnh khi Carlos Alcaraz mất 1.000 điểm, Aryna Sabalenka hụt hơi tại Rome Open, còn Rafael Jodar, “truyền nhân Nadal” lần đầu tiên bứt phá vào top 30 thế giới.
Tuần này, bảng xếp hạng ATP và WTA chính thức chưa cập nhật do Rome Open 2026 vẫn đang diễn ra, nhưng BXH trực tuyến đã chứng kiến hàng loạt biến động đáng chú ý ở cả hai hệ thống nam và nữ. Từ việc Carlos Alcaraz bị trừ 1.000 điểm, Aryna Sabalenka hụt hơi tại Rome, cho tới sự bứt phá mạnh mẽ của tài năng trẻ Rafael Jodar, người đang được ví như “truyền nhân Rafael Nadal”.

Sabalenka và Alcaraz đều bị trừ điểm trong tuần qua
Alcaraz mất 1.000 điểm, Sinner tiếp tục thống trị
Biến động điểm số lớn nhất ở ATP trực tuyến ngày 11/5 thuộc về Alcaraz. Tay vợt người Tây Ban Nha bị trừ tới 1.000 điểm do không thể tham dự Rome Open năm nay, giải đấu mà anh từng vô địch mùa trước. Dù vẫn giữ vị trí số 2 thế giới với 11.960 điểm, khoảng cách giữa Alcaraz và số 1 Jannik Sinner đã bị nới rộng đáng kể.
Trong khi đó, Sinner dù cũng mất 600 điểm vẫn duy trì vị thế thống trị với 13.750 điểm và còn cơ hội gia tăng cách biệt nếu tiếp tục tiến sâu tại Rome Open.
Phía sau top đầu, Alexander Zverev giảm nhẹ 100 điểm nhưng vẫn đứng vững ở vị trí thứ 3. Novak Djokovic tăng nhẹ 10 điểm để giữ hạng 4, dù việc bị loại sớm ở Rome khiến người hâm mộ lo ngại về phong độ cũng như thể trạng của huyền thoại Serbia trước Roland Garros.
“Truyền nhân Nadal” lần đầu vào top 30 thế giới
Cái tên gây chú ý nhất tuần qua chính là Jodar. Tay vợt 19 tuổi người Tây Ban Nha tăng 4 bậc để lần đầu tiên lọt top 30 ATP với vị trí số 30 thế giới.
Jodar đang được truyền thông quê nhà gọi là “truyền nhân Nadal” nhờ phong cách thi đấu giàu năng lượng, khả năng phòng thủ bền bỉ và tinh thần chiến đấu trên sân đất nện. Việc tiến sâu tại Rome Open giúp anh có thêm 88 điểm và đứng trước cơ hội tiếp tục cải thiện thứ hạng nếu duy trì phong độ hiện tại.

Jodar lần đầu vào top 30 thế giới, theo bảng xếp hạng ATP trực tuyến
Ngoài Jodar, ATP tuần này còn chứng kiến sự thăng tiến của hàng loạt tay vợt trẻ. Learner Tien tăng lên hạng 19 thế giới, thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Luciano Darderi cũng tăng 2 bậc lên vị trí 18. Ở chiều ngược lại, Tommy Paul rơi mạnh 7 bậc xuống hạng 25 sau khi bị loại sớm tại Rome Open.
Sabalenka hụt hơi, Rybakina áp sát
Bên phía WTA, Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1 thế giới nhưng đã bị trừ 150 điểm do dừng bước sớm ở Rome Open. Tay vợt Belarus hiện còn 9.960 điểm và đang bị số 2 Elena Rybakina rút ngắn khoảng cách đáng kể.
Rybakina có thêm 55 điểm nhờ tiến vào vòng 4 Rome Open và hoàn toàn có thể tạo áp lực lớn lên Sabalenka trong những tuần tới nếu tiếp tục chơi ổn định trên sân đất nện.
Iga Swiatek cũng tăng nhẹ điểm số để giữ vị trí thứ 3, trong khi Coco Gauff mất tới 530 điểm nhưng vẫn đứng hạng 4.
Nằm trong số các tay vợt tụt hạng đáng chú ý nhất có Jasmine Paolini. Tay vợt người Ý bị trừ tới 935 điểm sau khi dừng bước sớm ở Rome, tụt 5 bậc xuống hạng 13 và đứng trước nguy cơ bật khỏi nhóm hạt giống mạnh ở các giải lớn sắp tới.
Iva Jovic, mới 18 tuổi, tăng lên hạng 17 thế giới. Linda Noskova vươn lên hạng 12, trong khi Victoria Mboko tiếp tục trụ vững trong top 10 dù còn ở tuổi teen.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) | 24 |
0 |
13.750 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) | 23 |
0 |
11.960 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) | 29 |
0 |
5.705 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) | 38 |
0 |
4.710 |
|
5 |
Félix Auger-Aliassime (Canada) | 25 |
0 |
4.060 |
|
6 |
Ben Shelton (Mỹ) | 23 |
0 |
4.030 |
|
7 |
Taylor Fritz (Mỹ) | 28 | 0 | 3.770 |
|
8 |
Alex de Minaur (Australia) | 27 | 0 | 3.665 |
|
9 |
Daniil Medvedev (Nga) | 30 | 0 | 3.410 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) | 28 | +1 | 3.230 |
|
11 |
Lorenzo Musetti (Ý) | 24 | -1 | 3.115 |
|
12 |
Flavio Cobolli (Ý) | 24 | 0 | 2.790 |
|
13 |
Jiří Lehecka (CH Czech) | 24 | 0 | 2.715 |
|
14 |
Andrey Rublev (Nga) | 28 | 0 | 2.590 |
|
15 |
Karen Khachanov (Nga) | 29 | 0 | 2.220 |
|
16 |
Valentin Vacherot (Monaco) | 27 | 0 | 2.103 |
|
17 |
Arthur Fils (Pháp) | 21 | 0 | 2.040 |
|
18 |
Luciano Darderi (Ý) | 24 | +2 | 1.960 |
|
19 |
Learner Tien (Mỹ) | 20 | +2 | 1.940 |
|
20 |
Frances Tiafoe (Mỹ) | 28 | +2 | 1.890 |
|
21 |
Cameron Norrie (Anh) | 30 | -2 | 1.888 |
|
22 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) | 26 | +1 | 1.820 |
|
23 |
Arthur Rinderknech (Pháp) | 30 | +1 | 1.736 |
|
24 |
Casper Ruud (Na Uy) | 27 | +1 | 1.635 |
|
25 |
Tommy Paul (Mỹ) | 28 | -7 | 1.625 |
|
26 |
Tomás Martín Etcheverry (Argentina) | 26 | 0 | 1.620 |
|
27 |
Francisco Cerúndolo (Argentina) | 27 | 0 | 1.570 |
|
28 |
Jakub Mensík (CH Czech) | 20 | 0 | 1.510 |
|
29 |
Joao Fonseca (Brazil) | 19 | 0 | 1.435 |
|
30 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) | 19 | +4 | 1.361 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) | 28 |
0 |
9.960 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) | 26 |
0 |
8.610 |
|
3 |
Iga Swiątek (Ba Lan) | 24 |
0 |
7.003 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) | 22 |
0 |
6.219 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) | 32 |
0 |
6.191 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) | 24 |
0 |
5.958 |
|
7 |
Mirra Andreeva (Nga) | 19 |
0 |
4.086 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraine) | 31 | +2 | 3.435 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) | 19 | 0 | 3.405 |
|
10 |
Karolína Muchová (CH Czech) | 29 | +1 | 3.328 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) | 29 | +1 | 3.145 |
|
12 |
Linda Nosková (CH Czech) | 21 | +1 | 3.054 |
|
13 |
Jasmine Paolini (Ý) | 30 | -5 | 2.787 |
|
14 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) | 31 | 0 | 2.581 |
|
15 |
Marta Kostyuk (Ukraine) | 23 | 0 | 2.388 |
|
16 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) | 28 | 0 | 2.341 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) | 18 | 0 | 2.306 |
|
18 |
Ludmilla Samsonova (Nga) | 27 | +3 | 1.950 |
|
19 |
Madison Keys (Mỹ) | 31 | 0 | 1.946 |
|
20 |
Clara Tauson (Đan Mạch) | 23 | -2 | 1.920 |
|
21 |
Anna Kalinskaya (Nga) | 27 | +3 | 1.868 |
|
22 |
Elise Mertens (Bỉ) | 30 | 0 | 1.858 |
|
23 |
Leylah Fernandez (Canada) | 23 | 0 | 1.796 |
|
24 |
Diana Shnaider (Nga) | 22 | -4 | 1.796 |
|
25 |
Hailey Baptiste (Mỹ) | 24 | 0 | 1.712 |
|
26 |
Sorana Cîrstea (Romania) | 36 | +1 | 1.617 |
|
27 |
Marie Bouzkova (CH Czech) | 27 | -1 | 1.596 |
|
28 |
Anastasia Potapova (Áo) | 25 | +10 | 1.470 |
|
29 |
Ann Li (Mỹ) | 25 | 0 | 1.460 |
|
30 |
Cristina Bucșa (Tây Ban Nha) | 28 | +1 | 1.406 |
Bình luận