Djokovic nguy cơ bật khỏi top 4, Sinner - Alcaraz bỏ xa phần còn lại (Bảng xếp hạng tennis 25/5)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng tennis mới nhất chứng kiến Djokovic đối diện nguy cơ bật khỏi top 4 ATP, trong khi Sinner và Alcaraz tiếp tục tạo thế song mã thống trị. Ở WTA, Emma Navarro gây sốt với cú tăng 14 bậc đầy ngoạn mục.
Bảng xếp hạng tennis thế giới ngày 25/5 chứng kiến cục diện phân hóa mạnh giữa nhóm dẫn đầu và phần còn lại. Trong khi Jannik Sinner cùng Carlos Alcaraz vẫn tạo thế “song mã” thống trị ATP, thì Novak Djokovic lại đang đối diện nguy cơ lớn bị bật khỏi top 4 ngay sau Roland Garros 2026.

Sinner - Alcaraz tạo khoảng cách quá lớn so với những đối thủ đứng sau
Sinner - Alcaraz bỏ xa phần còn lại
Ngôi số 1 ATP vẫn nằm chắc trong tay Jannik Sinner với 14.750 điểm. Tay vợt người Ý tăng thêm 50 điểm và tiếp tục duy trì khoảng cách gần 3.000 điểm với người xếp thứ hai là Carlos Alcaraz (11.960 điểm).
Khoảng cách lớn hiện tại cho thấy Sinner đang sở hữu lợi thế cực lớn trong cuộc đua số 1 thế giới. Trong khi đó, Alcaraz không thể thi đấu sẽ chịu áp lực nặng nề hơn rất nhiều khi sẽ mất đi 2.000 điểm từ chức vô địch Roland Garros mùa trước.
Phía sau top 2, khoảng cách với phần còn lại đã trở nên khổng lồ. Người đứng thứ ba là Alexander Zverev hiện mới có 5.705 điểm, chưa bằng một nửa số điểm của Sinner.
Djokovic đối mặt nguy cơ bật khỏi top 4
Tuần này, huyền thoại Serbia bị trừ 250 điểm và hiện chỉ còn 4.460 điểm trên BXH ATP. Điều đáng lo hơn nằm ở số điểm phải bảo vệ của Nole tại Roland Garros: 800 điểm. Nếu dừng bước sớm tại Paris, Djokovic hoàn toàn có thể bị nhóm phía sau vượt mặt.

Nole bảo vệ 800 điểm ở Roland Garros 2026
Nguy hiểm nhất lúc này là Ben Shelton. Tay vợt Mỹ tăng 1 bậc lên hạng 5 với 4.070 điểm, chỉ còn kém Djokovic chưa tới 400 điểm. Quan trọng hơn, Shelton chỉ phải bảo vệ 200 điểm ở Roland Garros, tạo lợi thế cực lớn trong cuộc đua top 4.
Ngoài Shelton, Felix Auger-Aliassime (4.050 điểm) và Alex De Minaur (3.855 điểm) cũng đang áp sát rất nhanh từ phía sau. De Minaur vừa tăng 2 bậc sau khi cộng thêm 190 điểm trong tuần qua. Nếu Djokovic không thể tiến sâu tại Roland Garros, kịch bản rơi khỏi top 4 ATP hoàn toàn có thể xảy ra.

Tien lần đầu lên hạng 18 thế giới
Không chỉ top đầu biến động mạnh, nhóm trẻ ATP cũng đang tạo nên làn sóng cực kỳ đáng chú ý. Learner Tien tăng 2 bậc lên hạng 18 sau khi cộng thêm 240 điểm từ chức vô địch Geneva Open 2026. Tài năng 20 tuổi người Mỹ đang nổi lên như hiện tượng mới của ATP nhờ lối đánh tốc độ và tinh thần vững vàng.
Tommy Paul là người tăng mạnh nhất top 30 ATP với cú nhảy 5 bậc lên hạng 21. Trong khi đó, Andrey Rublev gây thất vọng khi mất tới 320 điểm, còn Flavio Cobolli tụt 2 bậc sau chuỗi kết quả không tốt.
WTA: Sabalenka vững vàng, Emma Navarro gây sốt
Ở nội dung đơn nữ, Aryna Sabalenka tiếp tục dẫn đầu WTA với 9.960 điểm. Xếp sau lần lượt là Elena Rybakina và Iga Świątek.
Biến động đáng chú ý nhất thuộc về Emma Navarro khi tay vợt Mỹ tăng tới 14 bậc để leo lên hạng 25 thế giới. Đây là cú thăng tiến mạnh nhất top 30 WTA tuần qua. Ngoài Navarro, Clara Tauson, Elise Mertens và Leylah Fernandez đều tăng hạng đáng kể.
Ở chiều ngược lại, Liudmila Samsonova tụt tới 7 bậc xuống hạng 27 thế giới, trở thành một trong những cái tên gây thất vọng nhất tuần.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
14.750 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
11.960 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
5.705 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
0 |
4.460 |
|
5 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
+1 |
4.070 |
|
6 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
-1 |
4.050 |
|
7 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
+2 |
3.855 |
|
8 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
-1 |
3.760 |
|
9 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
-1 |
3.720 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
0 |
3.320 |
|
11 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
0 |
3.115 |
|
12 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
+2 |
2.665 |
|
13 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
0 |
2.460 |
|
14 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
-2 |
2.340 |
|
15 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
0 |
2.320 |
|
16 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
+1 |
2.275 |
|
17 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
-1 |
2.260 |
|
18 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+2 |
2.180 |
|
19 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
-1 |
2.103 |
|
20 |
Arthur Fils (Pháp) |
21 |
-1 |
2.040 |
|
21 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+5 |
1.945 |
|
22 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
-1 |
1.905 |
|
23 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
0 |
1.860 |
|
24 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
-2 |
1.785 |
|
25 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
-1 |
1.736 |
|
26 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
+1 |
1.570 |
|
27 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
+1 |
1.550 |
|
28 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) |
26 |
-3 |
1.510 |
|
29 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
19 |
0 |
1.461 |
|
30 |
Joao Fonseca (Brazil) |
19 |
0 |
1.435 |
|
31 |
Ignacio Buse (Áo) |
22 |
+26 |
1.412 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
9.960 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
8.313 |
|
3 |
Iga Swiątek (Ba Lan) |
24 |
0 |
7.273 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
6.749 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.286 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
5.958 |
|
7 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
4.315 |
|
8 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
4.181 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
3.710 |
|
10 |
Karolina Muchová (CH Séc) |
29 |
0 |
3.318 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
0 |
3.145 |
|
12 |
Linda Nosková (CH Séc) |
21 |
0 |
3.054 |
|
13 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
0 |
2.787 |
|
14 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
0 |
2.679 |
|
15 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
0 |
2.387 |
|
16 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.341 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.306 |
|
18 |
Sorana Cîrstea (Romania) |
36 |
0 |
1.985 |
|
19 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
0 |
1.962 |
|
20 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
+1 |
1.920 |
|
21 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
+2 |
1.858 |
|
22 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
+2 |
1.844 |
|
23 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
+2 |
1.796 |
|
24 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-2 |
1.792 |
|
25 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
+14 |
1.719 |
|
26 |
Hailey Baptiste (Mỹ) |
24 |
0 |
1.683 |
|
27 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
-7 |
1.635 |
|
28 |
Marie Bouzková (CH Séc) |
27 |
-1 |
1.631 |
|
29 |
Ann Li (Mỹ) |
25 |
+1 |
1.601 |
|
30 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
-2 |
1.470 |
Bình luận