Djokovic xuống hạng 12, Fokina lên đỉnh cao chói lọi (Bảng xếp hạng tennis 19/10)
Bảng xếp hạng tennis thế giới chứng kiến nhiều biến động sau tuần thi đấu sôi động. Djokovic bật khỏi top 10 ATP, trong khi Fokina thăng tiến mạnh mẽ và Sonay Kartal gây bất ngờ với cú nhảy 121 bậc.
Tuần qua chứng kiến những bước ngoặt lớn trên cả hai bảng xếp hạng ATP (Nam) và WTA (Nữ). Tâm điểm đổ dồn vào sự biến động ở nhóm đầu khi các tay vợt lớn sa sút điểm số, nhường chỗ cho màn bứt phá của các tay vợt đang ở độ chín sự nghiệp.

Djokovic (bên trái) xuống hạng 12, Fokina (bên phải) lần đầu lên số 13
Đơn nam: Djokovic tụt 4 bậc văng khỏi top 10, Fokina thăng hoa nhờ Shanghai Masters
Sau khi tạm thời áp sát trở lại top 10 vào đầu tháng, huyền thoại Novak Djokovic lại phải đón nhận tin không vui trong tuần này. Do bị trừ điểm, tay vợt 39 tuổi người Serbia đã tụt 4 bậc (Từ hạng 8 xuống vị trí thứ 12 thế giới) với 3.090 điểm. Việc Nole tiếp tục văng khỏi nhóm 10 tay vợt mạnh nhất thế giới cho thấy sự khốc liệt trong cuộc đua tích lũy điểm số ở giai đoạn cuối mùa giải đối với các cựu binh.
Ở chiều ngược lại, tay vợt người Tây Ban Nha Alejandro Davidovich Fokina đã có một tuần lễ bùng nổ nhất sự nghiệp. Với chức vô địch Masters 1000 danh giá tại Thượng Hải, Fokina đã bứt phá mạnh mẽ 13 bậc để vươn lên vị trí thứ 13 thế giới (Đạt 2.880 điểm). Đây chính là thứ hạng cao nhất từ trước đến nay của tay vợt 27 tuổi này, giúp anh áp sát ngay sau chính Djokovic. Trong khi đó, bại tướng của anh ở trận chung kết, tài năng 20 tuổi Rafael Jodar cũng tăng 2 bậc để đứng ở vị trí số 11 thế giới.
Top 5 đơn nam vẫn giữ nguyên sự ổn định với sự thống trị tuyệt đối của Jannik Sinner (Số 1 - 10.950 điểm) và Alexander Zverev (Số 2 - 10.070 điểm). Tuy nhiên, phần còn lại của top 30 ghi nhận sự hoán đổi vị trí liên tục: Flavio Cobolli xuất sắc leo lên số 6 thế giới (đẩy Felix Auger-Aliassime tụt 2 bậc xuống số 7), còn Taylor Fritz chấp nhận đứng ở vị trí thứ 14 thế giới và Danill Medvedev trở lại vị trí thứ 5.
Đơn nữ: Rybakina vững đỉnh, quả ngọt Wuhan Open gọi tên Chwalinska và Kartal
Trái ngược với sự xáo trộn ở bảng nam, 10 vị trí dẫn đầu của bảng xếp hạng WTA tuần này hoàn toàn không có sự thay đổi nào. Elena Rybakina tiếp tục giữ vững ngôi vị trí số 1 thế giới với 9,196 điểm, bỏ xa người bám đuổi Aryna Sabalenka ở vị trí số 2 (7.550 điểm). Các vị trí tiếp theo trong top 5 lần lượt thuộc về Mirra Andreeva (Số 3), Jessica Pegula (Số 4) và Coco Gauff (Số 5). Cựu số 1 thế giới Iga Swiatek cũng giữ nguyên vị trí thứ 9 với 4.389 điểm.

Chwalinska (bên trái) và Kartal (bên phải) thăng tiến vượt bậc sau Wuhan Open 2026
Biến động thực sự của đơn nữ chỉ bắt đầu xuất hiện từ vị trí thứ 11 trở đi. Tay vợt người Ba Lan Maja Chwalinska có bước tiến quan trọng sau danh hiệu Wuhan Open khi tăng 11 bậc để vươn lên hạng 11 thế giới (3.031 điểm), áp sát top 10. Ngược lại, tài năng trẻ người Mỹ Iva Jovic bị tụt 1 bậc xuống vị trí thứ 12.
Đặc biệt, bất ngờ lớn nhất của tuần này thuộc về tay vợt 24 tuổi người Anh Sonay Kartal (Á quân Wuhan Open). Cô đã tạo nên bước nhảy vọt không tưởng khi tăng tới 121 bậc để lần đầu tiên ghi danh vào nhóm những tay vợt mạnh nhất thế giới ở vị trí thứ 49 (1,097 điểm). Ở chiều ngược lại, Yuliia Starodubtseva rơi rụng nhiều điểm số nhất trong nhóm này khi tụt 6 bậc xuống vị trí thứ 50 thế giới.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
0 |
10.950 |
|
2 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
10.070 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
5.610 |
|
4 |
Ben Shelton (Mỹ) |
24 |
0 |
4.720 |
|
5 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
+1 |
3.660 |
|
6 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
+1 |
3.640 |
|
7 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
-2 |
3.590 |
|
8 |
Alex de Minaur (Australia) |
27 |
+1 |
3.430 |
|
9 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+1 |
3.380 |
|
10 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+1 |
3.325 |
|
11 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
20 |
+2 |
3.234 |
|
12 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
-4 |
3.090 |
|
13 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
+13 |
2.880 |
|
14 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
-2 |
2.880 |
|
15 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+3 |
2.575 |
|
16 |
Jakub Mensik (CH Czech) |
21 |
-1 |
2.500 |
|
17 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
+2 |
2.375 |
|
18 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
-1 |
2.345 |
|
19 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
+3 |
2.275 |
|
20 |
Jiri Lehecka (CH Czech) |
24 |
-4 |
2.235 |
|
21 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
28 |
-1 |
2.220 |
|
22 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+1 |
2.175 |
|
23 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
-2 |
2.160 |
|
24 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
0 |
2.095 |
|
25 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
+2 |
1.990 |
|
26 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
-1 |
1.870 |
|
27 |
Alexander Blockx (Bỉ) |
21 |
+1 |
1.790 |
|
28 |
Joao Fonseca (Brazil) |
20 |
+1 |
1.750 |
|
29 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) |
27 |
+2 |
1.590 |
|
30 |
Hubert Hurkacz (Ba Lan) |
29 |
+4 |
1.575 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
9.196 |
|
2 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
7.550 |
|
3 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
6.306 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
6.235 |
|
5 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
5.974 |
|
6 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
32 |
0 |
5.229 |
|
7 |
Karolina Muchova (CH Czech) |
30 |
0 |
4.833 |
|
8 |
Linda Noskova (CH Czech) |
21 |
0 |
4.678 |
|
9 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
0 |
4.389 |
|
10 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
3.920 |
|
11 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
25 |
+11 |
3.031 |
|
12 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
-1 |
2.931 |
|
13 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
0 |
2.663 |
|
14 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
-2 |
2.662 |
|
15 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
-1 |
2.540 |
|
16 |
Victoria Mboko (Canada) |
20 |
-1 |
2.501 |
|
17 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
-1 |
2.380 |
|
18 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
25 |
-1 |
2.363 |
|
19 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
29 |
-1 |
2.297 |
|
20 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
-1 |
2.241 |
|
21 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
-1 |
2.029 |
|
22 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
24 |
+1 |
2.018 |
|
23 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-2 |
1.989 |
|
24 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
29 |
+10 |
1.916 |
|
25 |
Ann Li (Mỹ) |
26 |
+6 |
1.833 |
|
26 |
Marie Bouzkova (CH Czech) |
28 |
+2 |
1.818 |
|
27 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
-1 |
1.814 |
|
28 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
0 |
1.794 |
|
29 |
Nikola Bartunkova (CH Czech) |
20 |
0 |
1.711 |
|
30 |
Leylah Fernandez (Canada) |
24 |
-5 |
1.709 |
Bình luận