Medvedev vượt Djokovic, "Sharapova mới" lọt top 5 thế giới (Bảng xếp hạng tennis 15/6)
Bảng xếp hạng ATP và WTA tuần này chứng kiến nhiều biến động đáng chú ý khi Novak Djokovic tụt xuống hạng 8 thế giới, còn thần đồng Mirra Andreeva tiếp tục thăng tiến mạnh mẽ để góp mặt trong top 5.
Bảng xếp hạng tennis ATP và WTA công bố ngày 15/6 ghi nhận những bứt phá từ các tài năng trẻ. Trong khi Novak Djokovic bị đẩy xuống vị trí thứ 8 thế giới, thì ở phía các tay vợt nữ, thần đồng 19 tuổi Mirra Andreeva đã áp sát nhóm dẫn đầu bằng việc điền tên mình vào top 5.

Medvedev (bên trái) tạm chiếm vị trí thứ 7 của Djokovic (bên phải)
Bảng xếp hạng ATP: Medvedev vượt mặt Djokovic, Sinner vững vàng
Tâm điểm của bảng xếp hạng đơn nam (ATP) tuần này chính là cuộc hoán đổi vị trí đầy kịch tính ở rìa top 5. Tay vợt Daniil Medvedev (30 tuổi) đã tích lũy thêm 50 điểm để đạt tổng điểm 3.810, tăng 1 bậc và chiếm lấy vị trí số 7 thế giới. Bước tiến của tay vợt Nga đã đẩy huyền thoại 39 tuổi Novak Djokovic xuống vị trí thứ 8 (3.760 điểm) do "Nole" không tham gia thi đấu tích lũy điểm tuần này.
Ở nhóm đầu, Sinner (24 tuổi) tiếp tục thể hiện sự thống trị tuyệt đối với 15.500 điểm, bỏ xa Carlos Alcaraz (23 tuổi, 9.960 điểm). Alexander Zverev dù bị trừ 115 điểm vẫn giữ ngôi số 3. Trong khi đó, Ben Shelton (+150 điểm) và Alex De Minaur (+155 điểm) đang bám đuổi quyết liệt ở vị trí số 5 và số 6.

Sau danh hiệu Roland Garros 2026, Mirra lại đón thêm tin vui trên bảng xếp hạng WTA
Bảng xếp hạng WTA: "Sharapova mới" thiết lập cột mốc lịch sử
Bất ngờ lớn nhất của làng quần vợt nữ thế giới (WTA) tuần này gọi tên Mirra Andreeva. Ở tuổi 19, tay vợt tài năng người Nga đã chứng minh biệt danh "Búp bê Nga thế hệ mới" hay "Sharapova mới" là hoàn toàn xứng đáng. Với việc sở hữu 5.751 điểm sau 21 giải đấu, Andreeva chính thức tăng 1 bậc để lọt vào top 5 thế giới, đẩy Amanda Anisimova (5,631 điểm) xuống hạng 6. Đây là lần thứ hai tay vợt Nga vươn lên hạng 5 WTA.
Ở nhóm dẫn đầu, bộ ba Aryna Sabalena (9.090 điểm), Elena Rybakina (8.143 điểm) và Iga Swiatek (6.733 điểm) vẫn chia nhau các vị trí thống trị tuyệt đối. Ngoài ra, tài năng trẻ 18 tuổi Iva Jovic của Mỹ cũng gây sốt khi tăng liền 2 bậc để vươn lên hạng 17 thế giới.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) | 24 |
0 |
13.500 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) | 23 |
0 |
9.960 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) | 29 |
0 |
7.190 |
|
4 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) | 25 |
0 |
4.390 |
|
5 |
Ben Shelton (Mỹ) | 23 |
0 |
4.070 |
|
6 |
Alex de Minaur (Australia) | 27 |
0 |
4.060 |
|
7 |
Daniil Medvedev (Nga) | 30 |
+1 |
3.810 |
|
8 |
Novak Djokovic (Serbia) | 39 |
-1 |
3.760 |
|
9 |
Taylor Fritz (Mỹ) | 28 |
0 |
3.635 |
|
10 |
Flavio Cobolli (Ý) | 24 |
0 |
3.540 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) | 28 |
0 |
3.020 |
|
12 |
Jiri Lehecka (CH Czech) | 24 |
0 |
2.640 |
|
13 |
Andrey Rublev (Nga) | 28 |
0 |
2.460 |
|
14 |
Casper Ruud (Na Uy) | 27 |
0 |
2.425 |
|
15 |
Lorenzo Musetti (Ý) | 24 |
+1 |
2.315 |
|
16 |
Jakub Mensik (CH Czech) | 20 |
+1 |
2.300 |
|
17 |
Luciano Darderi (Ý) | 24 |
+1 |
2.300 |
|
18 |
Karen Khachanov (Nga) | 30 |
-3 |
2.280 |
|
19 |
Learner Tien (Mỹ) | 20 |
0 |
2.270 |
|
20 |
Valentin Vacherot (Monaco) | 27 |
-1 |
2.138 |
|
21 |
Arthur Fils (Pháp) | 22 |
0 |
1.940 |
|
22 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) | 27 |
0 |
1.860 |
|
23 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) | 19 |
0 |
1.849 |
|
24 |
Arthur Rinderknech (Pháp) | 30 |
0 |
1.776 |
|
25 |
Joao Fonseca (Brazil) | 19 |
0 |
1.735 |
|
26 |
Frances Tiafoe (Mỹ) | 28 |
0 |
1.730 |
|
27 |
Francisco Cerundolo (Argentina) | 27 |
0 |
1.660 |
|
28 |
Tommy Paul (Mỹ) | 29 |
0 |
1.645 |
|
29 |
Cameron Norrie (Vương quốc Anh) | 30 |
0 |
1.595 |
|
30 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) | 26 |
0 |
1.510 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) | 28 |
0 |
9.090 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) | 26 |
0 |
8.143 |
|
3 |
Iga Swiatek (Ba Lan) | 25 |
0 |
6.733 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) | 32 |
0 |
6.056 |
|
5 |
Mirra Andreeva (Nga) | 19 |
+1 |
5.751 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) | 24 |
-1 |
5.631 |
|
7 |
Coco Gauff (Mỹ) | 22 |
0 |
4.879 |
|
8 |
Elina Svitolina (Ukraine) | 31 |
0 |
4.315 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) | 19 |
0 |
3.670 |
|
10 |
Karolina Muchova (CH Czech) | 29 |
0 |
3.388 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) | 29 |
0 |
3.385 |
|
12 |
Marta Kostyuk (Ukraine) | 23 |
0 |
3.157 |
|
13 |
Linda Noskova (CH Czech) | 21 |
0 |
3.054 |
|
14 |
Jasmine Paolini (Ý) | 30 |
0 |
2.617 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) | 28 |
0 |
2.571 |
|
16 |
Diana Shnaider (Nga) | 22 |
0 |
2.458 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) | 18 |
+2 |
2.436 |
|
18 |
Sorana Cirstea (Romania) | 36 |
0 |
2.415 |
|
19 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) | 31 |
-2 |
2.411 |
|
20 |
Anna Kalinskaya (Nga) | 27 |
0 |
2.212 |
|
21 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) | 24 |
0 |
1.996 |
|
22 |
Leylah Fernandez (Canada) | 23 |
+1 |
1.844 |
|
23 |
Clara Tauson (Đan Mạch) | 23 |
+1 |
1.800 |
|
24 |
Elise Mertens (Bỉ) | 30 |
-2 |
1.698 |
|
25 |
Emma Navarro (Mỹ) | 25 |
0 |
1.681 |
|
26 |
Anastasia Potapova (Nga) | 25 |
+1 |
1.669 |
|
27 |
Marie Bouzkova (CH Czech) | 27 |
+1 |
1.659 |
|
28 |
Madison Keys (Mỹ) | 31 |
-2 |
1.642 |
|
29 |
Ann Li (Mỹ) | 25 |
0 |
1.601 |
|
30 |
Hailey Baptiste (Mỹ) | 24 |
0 |
1.513 |
Bình luận