Sinner chiếm 2 đỉnh cao của Alcaraz, huyền thoại Monaco lọt top 20 (Bảng xếp hạng tennis 13/4)
(Tin thể thao, tin tennis) Chiến thắng tại Monte Carlo Masters giúp Jannik Sinner soán ngôi số 1 của Carlos Alcaraz, trong khi WTA ổn định với Aryna Sabalenka dẫn đầu nhưng vẫn có biến động đáng chú ý phía sau.
Tuần thi đấu tại Monte Carlo đã tạo ra xoay chuyển lớn trên bảng xếp hạng ATP, khi Jannik Sinner chính thức soán ngôi số 1 thế giới của Carlos Alcaraz. Trong khi đó, bảng xếp hạng WTA lại chứng kiến sự ổn định ở đỉnh cao, nhưng vẫn có những biến động đáng chú ý ở nhóm phía sau.

Sinner (bên trái) lấy vị trí số 1 của Alcaraz (giữa), Vacherot (bên phải) lên hạng cao nhất sự nghiệp
ATP: Sinner lật đổ Alcaraz, thống trị hai cột mốc lớn
Chung kết Monte Carlo Masters 2026 không chỉ là cuộc chiến danh hiệu mà còn là trận “chung kết cho ngôi số 1 thế giới”. Và Sinner đã tận dụng hoàn hảo cơ hội khi đánh bại Alcaraz sau chiến thắng ấn tượng (7-6, 6-3).
Chiến thắng này giúp tay vợt người Ý đạt 13.350 điểm, vượt qua Alcaraz (13.240 điểm) với khoảng cách chỉ 110 điểm, chính thức trở lại vị trí số 1 ATP. Không dừng lại ở đó, Sinner còn “giật” luôn một cột mốc quan trọng khác khi nâng tổng số tuần đứng số 1 lên 67, vượt qua chính Alcaraz (66) trong danh sách mọi thời đại.
Phía sau, top 10 cũng biến động đáng kể. Lorenzo Musetti tụt 4 bậc xuống hạng 9 sau khi bị loại sớm, trong khi Felix Auger-Aliassime, Ben Shelton và Taylor Fritz đồng loạt thăng tiến.
Điểm nhấn đặc biệt thuộc về Valentin Vacherot, tay vợt chủ nhà, huyền thoại sống của Monaco gây sốt khi vào tới bán kết, qua đó tăng 6 bậc lên hạng 17, lần đầu tiên trong sự nghiệp góp mặt trong top 20. Đây được xem là một trong những câu chuyện đẹp nhất tuần.
Ở chiều ngược lại, cú sốc lớn gọi tên Stefanos Tsitsipas. Nhà vô địch Monte Carlo ba lần bị loại ngay vòng 1 và rơi tự do xuống hạng 67, cú tụt hạng nặng nề nhất tuần.
Ngoài ra, nhiều tay vợt cũng tạo đột phá như Joao Fonseca (+5 lên hạng 35), Zizou Bergs (+7), hay Hubert Hurkacz (+11).
WTA: Sabalenka vững vàng, nhưng nhóm sau dậy sóng
Trái ngược với sự biến động mạnh của ATP, bảng xếp hạng WTA tuần này tương đối ổn định ở nhóm đầu. Aryna Sabalenka tiếp tục giữ vững ngôi số 1 với 11.025 điểm, tạo khoảng cách rất lớn (gần 3.000 điểm) so với người xếp sau là Elena Rybakina.

Sabalenka (bên trái) vững vàng ngôi đầu
Sabalenka cũng đang kéo dài chuỗi thống trị khi bước sang tuần thứ 78 liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng, tiến gần hơn tới cột mốc của huyền thoại Lindsay Davenport.
Nhóm bám đuổi phía sau vẫn giữ nguyên vị trí với Coco Gauff (hạng 3) và Iga Swiatek (hạng 4) chỉ cách nhau vỏn vẹn 15 điểm, hứa hẹn cuộc cạnh tranh hấp dẫn trong thời gian tới.
Biến động đáng chú ý nhất trong top 10 là Mirra Andreeva. Tài năng trẻ 18 tuổi vô địch Linz Open để tăng 1 bậc lên hạng 9, đẩy Victoria Mboko xuống hạng 10.
Ngoài top 20, hàng loạt cú bứt phá ấn tượng đã diễn ra, Anastasia Potapova tăng tới 43 bậc, Donna Vekic +37, trở lại top 100, Lilli Tagger (+20) lần đầu vào top 100.
Bảng xếp hạng tennis top 30 đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) | 24 | +1 | 13.350 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) | 22 | -1 | 13.240 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) | 28 | 0 | 5.555 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) | 38 | 0 | 4.710 |
|
5 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) | 25 | +2 | 4.100 |
|
6 |
Ben Shelton (Mỹ) | 23 | +2 | 3.900 |
|
7 |
Alex de Minaur (Úc) | 27 | -1 | 3.895 |
|
8 |
Taylor Fritz (Mỹ) | 28 | +1 | 3.870 |
|
9 |
Lorenzo Musetti (Ý) | 24 | -4 | 3.625 |
|
10 |
Daniil Medvedev (Nga) | 30 | 0 | 3.560 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) | 28 | 0 | 3.445 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) | 27 | 0 | 2.625 |
|
13 |
Jiri Lehecka (Séc) | 24 | 0 | 2.540 |
|
14 |
Karen Khachanov (Nga) | 29 | 0 | 2.410 |
|
15 |
Andrey Rublev (Nga) | 28 | 0 | 2.350 |
|
16 |
Flavio Cobolli (Ý) | 23 | 0 | 2.320 |
|
17 |
Valentin Vacherot (Monaco) | 27 | +6 | 2.168 |
|
18 |
Tommy Paul (Mỹ) | 28 | 0 | 2.065 |
|
19 |
Francisco Cerundolo (Argentina) | 27 | 0 | 2.020 |
|
20 |
Frances Tiafoe (Mỹ) | 28 | 0 | 1.965 |
|
21 |
Luciano Darderi (Ý) | 24 | 0 | 1.920 |
|
22 |
Learner Tien (Mỹ) | 20 | 0 | 1.885 |
|
23 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) | 26 | -6 | 1.870 |
|
24 |
Cameron Norrie (Anh) | 30 | 0 | 1.778 |
|
25 |
Jakub Mensik (Séc) | 20 | +1 | 1.700 |
|
26 |
Arthur Rinderknech (Pháp) | 30 | +1 | 1.676 |
|
27 |
Holger Rune (Đan Mạch) | 22 | +2 | 1.620 |
|
28 |
Jack Draper (Anh) | 24 | -3 | 1.610 |
|
29 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) | 26 | +1 | 1.590 |
|
30 |
Arthur Fils (Pháp) | 21 | -2 | 1.440 |
Bảng xếp hạng tennis top 30 đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) | 27 | 0 | 11.025 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) | 26 | 0 | 8.108 |
|
3 |
Coco Gauff (Mỹ) | 22 | 0 | 7.278 |
|
4 |
Iga Swiatek (Ba Lan) | 24 | 0 | 7.263 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) | 32 | 0 | 6.243 |
|
6 |
Amanda Anisimova (Mỹ) | 24 | 0 | 5.995 |
|
7 |
Elina Svitolina (Ukraine) | 31 | 0 | 3.965 |
|
8 |
Jasmine Paolini (Ý) | 30 | 0 | 3.907 |
|
9 |
Mirra Andreeva (Nga) | 18 | +1 | 3.611 |
|
10 |
Victoria Mboko (Canada) | 19 | -1 | 3.531 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) | 29 | 0 | 3.090 |
|
12 |
Karolina Muchova (Séc) | 29 | 0 | 2.993 |
|
13 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) | 31 | 0 | 2.886 |
|
14 |
Linda Noskova (Séc) | 21 | 0 | 2.801 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) | 28 | 0 | 2.324 |
|
16 |
Iva Jovic (Mỹ) | 18 | 0 | 2.270 |
|
17 |
Madison Keys (Mỹ) | 31 | 0 | 2.161 |
|
18 |
Clara Tauson (Đan Mạch) | 23 | 0 | 2.040 |
|
19 |
Diana Shnaider (Nga) | 22 | 0 | 2.001 |
|
20 |
Elise Mertens (Bỉ) | 30 | 0 | 1.906 |
|
21 |
Liudmila Samsonova (Nga) | 27 | 0 | 1.845 |
|
22 |
Jelena Ostapenko (Latvia) | 28 | +1 | 1.813 |
|
23 |
Anna Kalinskaya (Nga) | 27 | -1 | 1.813 |
|
24 |
Marie Bouzkova (Séc) | 27 | 0 | 1.676 |
|
25 |
Leylah Fernandez (Canada) | 23 | 0 | 1.598 |
|
26 |
Sorana Cirstea (Romania) | 36 | +3 | 1.507 |
|
27 |
Emma Navarro (Mỹ) | 24 | -1 | 1.492 |
|
28 |
Marta Kostyuk (Ukraine) | 23 | -1 | 1.473 |
|
29 |
Emma Raducanu (Anh) | 23 | -1 | 1.465 |
|
30 |
Maya Joint (Úc) | 19 | 0 | 1.435 |
Bình luận