Zverev chính thức lên số 1, "truyền nhân Nadal" tạo lịch sử tuổi 20 (Bảng xếp hạng tennis 2/11)
Bảng xếp hạng tennis thế giới ngày 2/11 chứng kiến Zverev soán ngôi Sinner, Jodar lần đầu lọt top 10 ATP. Ở WTA, Leylah Fernandez tăng năm bậc, trong khi Mboko và Anisimova cùng tụt hạng.
Zverev lên số 1 thế giới, Jodar tạo cột mốc lịch sử ở tuổi 20
Bảng xếp hạng ATP cập nhật ngày 2/11/2026 chứng kiến sự thay đổi đáng chú ý ở vị trí dẫn đầu. Alexander Zverev vươn lên số 1 thế giới với 9.550 điểm, đẩy Jannik Sinner xuống vị trí thứ hai. Carlos Alcaraz tiếp tục đứng thứ ba, trong khi Rafael Jodar lần đầu góp mặt trong top 10 khi mới 20 tuổi.

Zverev có tuần đầu tiên giữ ngôi số 1 ATP
Zverev lần đầu giữ số 1 ATP dù bị trừ 200 điểm, chủ yếu do Sinner mất tới 1.000 điểm và chỉ còn 9.450 điểm. Alcaraz giữ vị trí thứ ba với 6.100 điểm, nhưng là một trong những tay vợt có mức tăng điểm đáng kể nhất tuần khi được cộng thêm 490 điểm nhờ chức vô địch Vienna Open.
Ben Shelton và Daniil Medvedev lần lượt giữ vị trí thứ tư, thứ năm. Flavio Cobolli đứng thứ sáu, còn Arthur Fils tăng một bậc lên hạng bảy với 3.525 điểm. Đây cũng là thứ hạng cao nhất trong sự nghiệp của tay vợt người Pháp.
Ở nhóm cạnh tranh phía sau, Alex De Minaur tăng một bậc lên hạng chín với 3.410 điểm. Jodar cũng tiến một bậc, lần đầu chen chân vào top 10 với 3.209 điểm. Dù bị trừ 25 điểm, tài năng trẻ người Tây Ban Nha vẫn tạo dấu mốc đáng nhớ sau khoảng 10 tháng thi đấu chuyên nghiệp.
Novak Djokovic tăng một bậc lên vị trí thứ 11 với 3.140 điểm, còn Taylor Fritz đứng thứ 12. Đáng chú ý, Felix Auger-Aliassime tụt sáu bậc xuống hạng 13 sau khi mất 640 điểm. Alexander Bublik cũng giảm sáu bậc, rơi xuống vị trí thứ 26.

"Truyền nhân Nadal" Jodar lần đầu tiên giữ số 10 thế giới
WTA: Fernandez tăng 5 bậc, Mboko và Anisimova cùng tụt hạng
Ở bảng xếp hạng WTA, Elena Rybakina tiếp tục giữ ngôi số 1 với 8.099 điểm. Aryna Sabalenka đứng thứ hai với 6.485 điểm, còn Mirra Andreeva xếp thứ ba với 6.306 điểm. Ba vị trí dẫn đầu không thay đổi.
Biến động đáng chú ý nhất trong top 10 thuộc về Coco Gauff. Tay vợt người Mỹ tăng một bậc lên vị trí thứ tư, đẩy Jessica Pegula xuống hạng năm. Linda Noskova cũng tiến một bậc lên hạng tám, trong khi Iga Swiatek tụt xuống vị trí thứ chín.
Ở nhóm kế tiếp, Diana Shnaider tăng hai bậc lên hạng 11. Naomi Osaka và Alexandra Eala cùng tiến hai bậc, lần lượt đứng thứ 16 và 17. Đặc biệt, Leylah Fernandez có bước nhảy đáng kể nhất trong top 30 khi tăng năm bậc lên vị trí thứ 18.
Chiều ngược lại, Victoria Mboko và Amanda Anisimova cùng tụt năm bậc, lần lượt xuống hạng 20 và 22. Madison Keys giảm ba bậc xuống vị trí thứ 24.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
+1 |
9.550 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
-1 |
9.450 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
6.100 |
|
4 |
Ben Shelton (Mỹ) |
24 |
0 |
4.530 |
|
5 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.860 |
|
6 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
0 |
3.690 |
|
7 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+1 |
3.525 |
|
8 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+1 |
3.430 |
|
9 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
+1 |
3.410 |
|
10 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
20 |
+1 |
3.209 |
|
11 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
+1 |
3.140 |
|
12 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
29 |
+1 |
3.095 |
|
13 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
-6 |
2.875 |
|
14 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
0 |
2.775 |
|
15 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
+6 |
2.580 |
|
16 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
21 |
0 |
2.545 |
|
17 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
-2 |
2.510 |
|
18 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
-1 |
2.375 |
|
19 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
-1 |
2.345 |
|
20 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
28 |
-1 |
2.260 |
|
21 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
+2 |
2.200 |
|
22 |
Andrey Rublev (Nga) |
29 |
0 |
2.085 |
|
23 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
+2 |
2.035 |
|
24 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
+2 |
1.960 |
|
25 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
-1 |
1.940 |
|
26 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
-6 |
1.895 |
|
27 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
+4 |
1.780 |
|
28 |
Alexander Blockx (Bỉ) |
21 |
-1 |
1.665 |
|
29 |
Hubert Hurkacz (Ba Lan) |
29 |
-1 |
1.625 |
|
30 |
Alejandro Tabilo (Chile) |
29 |
0 |
1.565 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
8.099 |
|
2 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
6.485 |
|
3 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
6.306 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
+1 |
5.763 |
|
5 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
-1 |
5.760 |
|
6 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
32 |
0 |
5.121 |
|
7 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
30 |
0 |
4.665 |
|
8 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
+1 |
4.343 |
|
9 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
-1 |
4.188 |
|
10 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
3.910 |
|
11 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
+2 |
3.238 |
|
12 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
25 |
-1 |
3.016 |
|
13 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
-1 |
2.941 |
|
14 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
0 |
2.540 |
|
15 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
+1 |
2.386 |
|
16 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
29 |
+2 |
2.315 |
|
17 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
+2 |
2.289 |
|
18 |
Leylah Fernandez (Canada) |
24 |
+5 |
2.201 |
|
19 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
+1 |
2.168 |
|
20 |
Victoria Mboko (Canada) |
20 |
-5 |
2.143 |
|
21 |
Qinwen Zheng (Trung Quốc) |
24 |
+1 |
2.017 |
|
22 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
25 |
-5 |
1.963 |
|
23 |
Marie Bouzkova (CH Séc) |
28 |
+1 |
1.959 |
|
24 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
-3 |
1.921 |
|
25 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
29 |
+1 |
1.916 |
|
26 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-1 |
1.913 |
|
27 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
0 |
1.814 |
|
28 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
0 |
1.794 |
|
29 |
Nikola Bartunkova (CH Séc) |
20 |
0 |
1.711 |
|
30 |
Maria Sakkari (Hy Lạp) |
31 |
0 |
1.682 |
Bình luận