Zverev lấy số 2 của Alcaraz, Arthur Fils lập kỳ tích sự nghiệp (Bảng xếp hạng tennis 24/8)
Bảng xếp hạng tennis ngày 24/8 chứng kiến nhiều biến động sau Cincinnati Open 2026, nổi bật là Zverev trở lại số 2, Alcaraz tụt hạng, còn Fils lập thứ hạng cao nhất sự nghiệp.
Theo thông báo mới nhất từ ATP và WTA sau Cincinnati Open 2026, bảng xếp hạng quần vợt thế giới ngày 24/8 chứng kiến nhiều thay đổi đáng chú ý. Alexander Zverev trở lại vị trí số 2 đơn nam, trong khi Arthur Fils lập thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Ở đơn nữ, Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi đầu, còn nhiều tay vợt trẻ tiếp tục bứt phá mạnh mẽ.

Fils (bên trái) chạm thứ hạng cao nhất sự nghiệp, Alcaraz (bên phải) chính thức mất ngôi số 2 ATP
Zverev trở lại số 2, Alcaraz tụt hạng
Ở bảng xếp hạng đơn nam, Jannik Sinner tiếp tục giữ ngôi số 1 thế giới với 12.800 điểm. Tay vợt Italia hơn Alexander Zverev 5.010 điểm.
Đáng chú ý nhất là Zverev tăng một bậc lên số 2 với 7.790 điểm, qua đó đẩy Carlos Alcaraz xuống vị trí thứ 3. Tay vợt Tây Ban Nha hiện có 7.160 điểm.
Việc Alcaraz tụt hạng xuất phát từ việc anh bị trừ 1.000 điểm, trong khi Zverev chỉ mất 300 điểm sau Cincinnati Open.
Novak Djokovic tiếp tục đứng thứ 5 với 3.770 điểm. Félix Auger-Aliassime giữ vị trí thứ 4 với 4.640 điểm.
Fils lập kỳ tích, tăng 10 bậc
Một trong những màn bứt phá ấn tượng nhất thuộc về Arthur Fils.
Sau chức vô địch Cincinnati Open 2026, tay vợt Pháp được cộng thêm 1.000 điểm, tăng 10 bậc lên vị trí thứ 11 với 3.140 điểm. Đây cũng là thứ hạng cao nhất trong sự nghiệp của Fils.
Frances Tiafoe cũng có bước tiến mạnh khi tăng 11 bậc lên số 12. Tay vợt Mỹ được cộng 550 điểm sau khi vào chung kết Cincinnati.
Flavio Cobolli tăng 4 bậc lên số 6, đồng thời thiết lập thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Brandon Nakashima cũng đạt cột mốc mới khi vươn lên số 17.
Trong khi đó, Ben Shelton giảm 3 bậc xuống số 9. Andrey Rublev là một trong những người tụt mạnh nhất nhóm đầu, giảm 6 bậc xuống số 24.
Sabalenka giữ ngôi đầu, Swiatek tiếp tục lao dốc
Ở bảng xếp hạng đơn nữ, Aryna Sabalenka vẫn giữ chắc vị trí số 1 với 8.575 điểm. Elena Rybakina đứng thứ 2 với 8.141 điểm, còn Jessica Pegula xếp thứ 3 với 7.265 điểm.
Coco Gauff đứng thứ 4 với 6.704 điểm.
Mirra Andreeva tăng một bậc lên số 5, trong khi Linda Noskova tăng 2 bậc lên số 6. Cả hai tiếp tục cho thấy sức bật mạnh mẽ của thế hệ trẻ.
Đáng chú ý, Iga Swiatek tiếp tục tụt 3 bậc, xuống vị trí thứ 8 với 4.809 điểm. Đây là một trong những biến động lớn nhất ở nhóm đầu.
Amanda Anisimova đứng thứ 10, còn Naomi Osaka giữ vị trí thứ 13.
Ở nhóm cuối top 30, Sara Bejlek gây chú ý khi tăng tới 6 bậc, từ số 35 lên số 29 với 1.652 điểm.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
25 |
0 |
12.800 |
|
2 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
+1 |
7.790 |
|
3 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
-1 |
7.160 |
|
4 |
Félix Auger-Aliassime (Canada) |
26 |
0 |
4.640 |
|
5 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
0 |
3.770 |
|
6 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
+4 |
3.710 |
|
7 |
Alex de Minaur (Australia) |
27 |
+1 |
3.650 |
|
8 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
-1 |
3.580 |
|
9 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
-3 |
3.480 |
|
10 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
-1 |
3.475 |
|
11 |
Arthur Fils (Pháp) |
22 |
+10 |
3.140 |
|
12 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
+11 |
2.680 |
|
13 |
Rafael Jódar (Tây Ban Nha) |
19 |
-2 |
2.671 |
|
14 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
+1 |
2.605 |
|
15 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
-3 |
2.565 |
|
16 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
29 |
-3 |
2.525 |
|
17 |
Brandon Nakashima (Mỹ) |
25 |
+5 |
2.485 |
|
18 |
Jakub Menšík (CH Czech) |
20 |
-2 |
2.445 |
|
19 |
Jiří Lehečka (CH Czech) |
24 |
-5 |
2.420 |
|
20 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
-3 |
2.385 |
|
21 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
+3 |
2.225 |
|
22 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
-2 |
2.175 |
|
23 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
-4 |
2.168 |
|
24 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
-6 |
2.080 |
|
25 |
Francisco Cerúndolo (Argentina) |
28 |
0 |
1.980 |
|
26 |
João Fonseca (Brazil) |
20 |
0 |
1.800 |
|
27 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
27 |
0 |
1.780 |
|
28 |
Alejandro Tabilo (Chile) |
29 |
+1 |
1.688 |
|
29 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
31 |
-1 |
1.683 |
|
30 |
Ugo Humbert (Pháp) |
28 |
0 |
1.545 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
8.575 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
27 |
0 |
8.141 |
|
3 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
0 |
7.265 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
0 |
6.704 |
|
5 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
+1 |
5.443 |
|
6 |
Linda Noskova (CH Czech) |
21 |
+2 |
5.028 |
|
7 |
Karolina Muchova (CH Czech) |
30 |
0 |
4.983 |
|
8 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
-3 |
4.809 |
|
9 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
4.689 |
|
10 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
0 |
4.533 |
|
11 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
24 |
0 |
3.980 |
|
12 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
0 |
2.995 |
|
13 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.846 |
|
14 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
+2 |
2.671 |
|
15 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
+2 |
2.531 |
|
16 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
-2 |
2.468 |
|
17 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
+2 |
2.294 |
|
18 |
Alexandra Eala (Philippines) |
21 |
+2 |
2.281 |
|
19 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
-1 |
2.186 |
|
20 |
Jasmine Paolini (Italia) |
30 |
-5 |
2.123 |
|
21 |
Maja Chwalinska (Ba Lan) |
24 |
+2 |
2.037 |
|
22 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
-1 |
1.933 |
|
23 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
+1 |
1.909 |
|
24 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
-2 |
1.870 |
|
25 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
0 |
1.756 |
|
26 |
Marie Bouzkova (CH Czech) |
28 |
+1 |
1.753 |
|
27 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
+1 |
1.724 |
|
28 |
Barbora Krejcikova (CH Czech) |
30 |
-2 |
1.666 |
|
29 |
Sara Bejlek (CH Czech) |
20 |
+6 |
1.652 |
|
30 |
Ann Li (Mỹ) |
26 |
-1 |
1.518 |
Bình luận