Djokovic nhận cú sốc lớn, "truyền nhân Nadal" bay cao (Bảng xếp hạng tennis 1/6)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng ATP và WTA chưa thay đổi do Roland Garros 2026 đang diễn ra, nhưng bảng xếp hạng trực tuyến đã chứng kiến nhiều biến động lớn với cú tụt hạng của Djokovic, sự thăng tiến của Rafael Jodar và những xáo trộn đáng chú ý ở đơn nữ.
Roland Garros 2026 vẫn đang diễn ra nên bảng xếp hạng ATP và WTA chính thức chưa được cập nhật. Tuy nhiên, bảng xếp hạng trực tiếp (Live Ranking) ngày 1/6 đã cho thấy những biến động đáng chú ý sau tuần thi đấu đầu tiên tại Paris.

Jodar (bên trái) thăng tiến thứ hạng tốt nhất sự nghiệp, Djokovic (bên phải) tụt xuống 7 thế giới
Djokovic tụt 3 bậc, Jodar tạo địa chấn
Cú sốc lớn nhất ở ATP thuộc về Novak Djokovic. Việc dừng bước ngay vòng 3 khiến tay vợt Serbia mất 700 điểm và rơi từ hạng 4 xuống hạng 7 thế giới trên bảng xếp hạng trực tiếp. Đây là lần đầu tiên sau thời gian dài Djokovic văng khỏi top 5.
Trong khi đó, Jannik Sinner vẫn giữ ngôi số 1 với 13.500 điểm, còn Carlos Alcaraz đứng thứ 2 với 9.960 điểm. Cả hai đều chưa bị đe dọa vị trí nhưng khoảng cách giữa họ đã được thu hẹp đáng kể.
Người thăng tiến mạnh nhất nhóm đầu là Felix Auger-Aliassime. Tay vợt Canada tăng 2 bậc lên hạng 4 thế giới, thiết lập cột mốc cao nhất sự nghiệp sau khi vào vòng 4 Roland Garros.
Tuy nhiên, tâm điểm thực sự thuộc về Rafael Jodar. Tài năng 19 tuổi người Tây Ban Nha, được nhiều người xem là "truyền nhân Nadal", đã lọt vào tứ kết Grand Slam đầu tiên trong sự nghiệp. Thành tích này giúp Jodar tăng 6 bậc lên hạng 23 thế giới, đồng thời thiết lập thứ hạng cao nhất sự nghiệp.
Không chỉ Jodar, thế hệ trẻ ATP đồng loạt bứt phá. Jakub Mensik tăng 6 bậc lên hạng 21, còn Joao Fonseca leo 5 bậc lên hạng 25 sau khi cùng góp mặt ở tứ kết.
Ở chiều ngược lại, Lorenzo Musetti tụt 5 bậc xuống hạng 16, Tommy Paul rơi 7 bậc xuống hạng 28, còn Cameron Norrie giảm 5 bậc xuống vị trí 29.
Gauff trả giá đắt, nhiều gương mặt mới nổi bật ở WTA
Bên phía nữ, Coco Gauff là cái tên chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Nhà vô địch Roland Garros 2025 bị loại từ vòng 3, mất tới 1.870 điểm và tụt từ hạng 4 xuống hạng 6 thế giới.
Nhờ đó, Jessica Pegula và Amanda Anisimova cùng tăng một bậc, lần lượt vươn lên vị trí số 4 và số 5 thế giới.
Trên đỉnh bảng xếp hạng, Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1, trước Elena Rybakina và Iga Swiatek.
Những cái tên gây ấn tượng nhất tuần qua là Marta Kostyuk, Sorana Cirstea và Anna Kalinskaya. Kostyuk tăng 2 bậc lên hạng 13, thứ hạng cao nhất sự nghiệp. Cirstea trở lại top 20 khi leo lên hạng 18 sau hành trình vào tứ kết. Kalinskaya tăng 5 bậc lên hạng 19, trong khi Diana Shnaider tăng 3 bậc lên hạng 20. Khi Roland Garros 2026 vẫn chưa khép lại, cuộc đua thứ hạng ở cả ATP lẫn WTA vẫn còn rất nhiều biến động.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
13.500 |
|
2 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
23 |
0 |
9.960 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
29 |
0 |
5.705 |
|
4 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
+2 |
4.240 |
|
5 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
0 |
3.920 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
27 |
+1 |
3.905 |
|
7 |
Novak Djokovic (Serbia) |
39 |
-3 |
3.760 |
|
8 |
Daniil Medvedev (Nga) |
30 |
0 |
3.760 |
|
9 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
0 |
3.720 |
|
10 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
0 |
2.930 |
|
11 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
+1 |
2.575 |
|
12 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
+1 |
2.460 |
|
13 |
Flavio Cobolli (Ý) |
24 |
+1 |
2.440 |
|
14 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
+2 |
2.425 |
|
15 |
Karen Khachanov (Nga) |
30 |
0 |
2.320 |
|
16 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
24 |
-5 |
2.315 |
|
17 |
Luciano Darderi (Ý) |
24 |
0 |
2.300 |
|
18 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
0 |
2.270 |
|
19 |
Valentin Vacherot (Monaco) |
27 |
0 |
2.145 |
|
20 |
Arthur Fils (Pháp) |
21 |
0 |
1.940 |
|
21 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
+6 |
1.900 |
|
22 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
+1 |
1.860 |
|
23 |
Rafael Jodar (Tây Ban Nha) |
19 |
+6 |
1.849 |
|
24 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
+1 |
1.776 |
|
25 |
Joao Fonseca (Brazil) |
19 |
+5 |
1.735 |
|
26 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
28 |
-4 |
1.705 |
|
27 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
-1 |
1.660 |
|
28 |
Tommy Paul (Mỹ) |
29 |
-7 |
1.645 |
|
29 |
Cameron Norrie (Vương quốc Anh) |
30 |
-5 |
1.595 |
|
30 |
Tomas Martin Etcheverry (Argentina) |
26 |
-2 |
1.510 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
28 |
0 |
8.900 |
|
2 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
8.143 |
|
3 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
25 |
0 |
6.733 |
|
4 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
32 |
+1 |
6.056 |
|
5 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
+1 |
5.848 |
|
6 |
Coco Gauff (Mỹ) |
22 |
-2 |
4.879 |
|
7 |
Elina Svitolina (Ukraine) |
31 |
0 |
4.315 |
|
8 |
Mirra Andreeva (Nga) |
19 |
0 |
4.181 |
|
9 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
3.670 |
|
10 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
0 |
3.438 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
29 |
0 |
3.331 |
|
12 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
0 |
3.054 |
|
13 |
Marta Kostyuk (Ukraine) |
23 |
+2 |
2.807 |
|
14 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
-1 |
2.617 |
|
15 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
+1 |
2.571 |
|
16 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
-2 |
2.449 |
|
17 |
Iva Jovic (Mỹ) |
18 |
0 |
2.366 |
|
18 |
Sorana Cirstea (Romania) |
36 |
0 |
2.317 |
|
19 |
Anna Kalinskaya (Nga) |
27 |
+5 |
2.022 |
|
20 |
Diana Shnaider (Nga) |
22 |
+3 |
1.966 |
|
21 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
0 |
1.918 |
|
22 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
0 |
1.844 |
|
23 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
-3 |
1.800 |
|
24 |
Emma Navarro (Mỹ) |
25 |
+1 |
1.779 |
|
25 |
Madison Keys (Mỹ) |
31 |
-6 |
1.772 |
|
26 |
Anastasia Potapova (Áo) |
25 |
+4 |
1.640 |
|
27 |
Marie Bouzkova (CH Séc) |
27 |
+1 |
1.631 |
|
28 |
Ann Li (Mỹ) |
25 |
+1 |
1.601 |
|
29 |
Hailey Baptiste (Mỹ) |
24 |
-3 |
1.513 |
|
30 |
Wang Xinyu (Trung Quốc) |
24 |
+4 |
1.431 |
Bình luận