Alcaraz vững ngôi đầu, người đẹp Mỹ tạo địa chấn trước Australian Open (Bảng xếp hạng tennis 5/1)
(Tin thể thao, tin tennis) Bảng xếp hạng quần vợt đầu năm 2026 chứng kiến Alcaraz giữ ngôi số một, Djokovic bền bỉ ở tuổi 38, Ben Shelton vươn lên dẫn đầu tennis Mỹ, còn Anisimova tạo địa chấn khi leo lên hạng ba thế giới.
Quần vợt thế giới bước vào mùa giải 2026 với bức tranh thứ hạng sôi động, nơi Carlos Alcaraz tiếp tục giữ đỉnh ATP, Novak Djokovic vẫn bền bỉ ở tuổi 38, Ben Shelton lên số 1 Mỹ, còn bên phía nữ, Amanda Anisimova vừa tạo nên cột mốc lịch sử cho tennis Mỹ.

Alcaraz (giữa) vững vàng ngôi đầu ở bảng xếp hạng tennis đầu năm 2025
Alcaraz - Sinner tiếp tục song mã thống trị ATP
Carlos Alcaraz khởi đầu 2026 với vị thế số 1 thế giới, tay vợt 22 tuổi người Tây Ban Nha vẫn giữ vững ngôi đầu ATP với 12.050 điểm. Sinner đứng ngay sau với 11.500 điểm, tiếp tục khẳng định cuộc song mã hấp dẫn nhất ATP hiện tại.
Ở phía sau, Novak Djokovic, biểu tượng bất diệt của tennis hiện đại vẫn giữ hạng 4 thế giới. Ở tuổi 38, Nole cho thấy anh chưa hề sẵn sàng rời khỏi đường đua danh hiệu.
Một điểm nhấn khác là Ben Shelton, leo lên hạng 8 thế giới, tái chiếm vị trí tay vợt số 1 nước Mỹ ở nội dung đơn nam.
Bảng xếp hạng mới nhất cho thấy, Alex De Minaur trở lại vị trí cao nhất sự nghiệp (hạng 6). Lorenzo Musetti và Ben Shelton cùng tăng 1 bậc, lần lượt lên hạng 7 và 8. Taylor Fritz rơi 3 bậc xuống hạng 9.
Với mặt sân cứng tại Melbourne sắp khởi tranh, Alcaraz, Sinner, Djokovic hứa hẹn tạo nên cuộc chiến cực nóng cho Grand Slam đầu tiên của năm.
Anisimova tạo “địa chấn”, lên số 3 thế giới và thành tay vợt Mỹ số 1
Bên phía WTA, dù tuần qua không có giải đấu nào, bảng xếp hạng vẫn biến động mạnh do các điểm số cũ bị trừ.

Anisimova tạo ra vô số cột mốc khi bước vào top 3 WTA
Amanda Anisimova đã chính thức vươn lên hạng 3 thế giới, thứ hạng cao nhất sự nghiệp, vượt qua Coco Gauff để trở thành tay vợt số 1 của Mỹ với 6.287 điểm. Gauff tụt xuống hạng 4 do bị trừ nhiều điểm sau United Cup 2025.
Đáng chú ý, Anisimova (sinh năm 2001) trở thành tay vợt nữ thứ 3 sinh trong thập niên 2000 lọt top 3 WTA, tay vợt thứ 5 (cả ATP lẫn WTA) sinh trong thập niên 2000 từng vào top 3 thế giới. Cô cũng là người Mỹ thứ 15 trong lịch sử chạm mốc top 3 kể từ khi WTA ra đời năm 1975, đứng chung hàng ngũ với những huyền thoại như Serena Williams, Venus Williams, Chris Evert hay Martina Navratilova.
Cuộc đua 2026 nóng ngay từ vạch xuất phát
Ở nội dung nữ, Aryna Sabalenka vẫn giữ ngôi số 1 với 10.490 điểm, theo sau là Iga Swiatek. Nhưng sự vươn lên của Anisimova, cùng sự trưởng thành nhanh chóng của Mirra Andreeva, Linda Noskova hay Diana Shnaider, báo hiệu một mùa giải đầy cạnh tranh.
Với Australian Open 2026 cận kề, cả ATP lẫn WTA đều bước vào giai đoạn chuyển giao thế hệ rõ rệt. Alcaraz - Sinner, Anisimova - Gauff hay Sabalenka - Swiatek sẽ trở thành trung tâm của các màn so tài, nơi từng trận đấu đều có thể viết lại lịch sử.
Bảng xếp hạng tennis đơn Nam - ATP
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Carlos Alcaraz (Tây Ban Nha) |
22 |
0 |
12.050 |
|
2 |
Jannik Sinner (Ý) |
24 |
0 |
11.500 |
|
3 |
Alexander Zverev (Đức) |
28 |
0 |
5.105 |
|
4 |
Novak Djokovic (Serbia) |
38 |
0 |
4.780 |
|
5 |
Felix Auger-Aliassime (Canada) |
25 |
0 |
4.190 |
|
6 |
Alex de Minaur (Úc) |
26 |
+1 |
4.080 |
|
7 |
Lorenzo Musetti (Ý) |
23 |
+1 |
3.990 |
|
8 |
Ben Shelton (Mỹ) |
23 |
+1 |
3.960 |
|
9 |
Taylor Fritz (Mỹ) |
28 |
-3 |
3.840 |
|
10 |
Jack Draper (Anh) |
24 |
0 |
2.990 |
|
11 |
Alexander Bublik (Kazakhstan) |
28 |
0 |
2.845 |
|
12 |
Casper Ruud (Na Uy) |
27 |
0 |
2.750 |
|
13 |
Daniil Medvedev (Nga) |
29 |
0 |
2.710 |
|
14 |
Alejandro Davidovich Fokina (Tây Ban Nha) |
26 |
0 |
2.585 |
|
15 |
Holger Rune (Đan Mạch) |
22 |
0 |
2.580 |
|
16 |
Andrey Rublev (Nga) |
28 |
0 |
2.510 |
|
17 |
Karen Khachanov (Nga) |
29 |
0 |
2.320 |
|
18 |
Jakub Mensik (CH Séc) |
20 |
+1 |
2.130 |
|
19 |
Jiri Lehecka (CH Séc) |
24 |
-1 |
2.075 |
|
20 |
Tommy Paul (Mỹ) |
28 |
0 |
2.050 |
|
21 |
Francisco Cerundolo (Argentina) |
27 |
0 |
2.035 |
|
22 |
Flavio Cobolli (Ý) |
23 |
0 |
1.955 |
|
23 |
Denis Shapovalov (Canada) |
26 |
0 |
1.665 |
|
24 |
Luciano Darderi (Ý) |
23 |
+1 |
1.579 |
|
25 |
Tallon Griekspoor (Hà Lan) |
29 |
+1 |
1.565 |
|
26 |
Learner Tien (Mỹ) |
20 |
+2 |
1.540 |
|
27 |
Arthur Rinderknech (Pháp) |
30 |
+2 |
1.527 |
|
28 |
Cameron Norrie (Anh) |
30 |
+3 |
1.523 |
|
29 |
João Fonseca (Brazil) |
19 |
-5 |
1.510 |
|
30 |
Frances Tiafoe (Mỹ) |
27 |
0 |
1.485 |
Bảng xếp hạng tennis đơn Nữ - WTA
|
TT |
Tay vợt |
Tuổi |
+-XH so với tuần trước |
Điểm |
|
1 |
Aryna Sabalenka (Belarus) |
27 |
0 |
10.490 |
|
2 |
Iga Swiatek (Ba Lan) |
24 |
0 |
8.178 |
|
3 |
Amanda Anisimova (Mỹ) |
24 |
+1 |
6.287 |
|
4 |
Coco Gauff (Mỹ) |
21 |
-2 |
6.273 |
|
5 |
Elena Rybakina (Kazakhstan) |
26 |
0 |
5.850 |
|
6 |
Jessica Pegula (Mỹ) |
31 |
0 |
5.583 |
|
7 |
Madison Keys (Mỹ) |
30 |
0 |
4.335 |
|
8 |
Jasmine Paolini (Ý) |
30 |
0 |
4.236 |
|
9 |
Mirra Andreeva (Nga) |
18 |
0 |
4.125 |
|
10 |
Ekaterina Alexandrova (Nga) |
31 |
0 |
3.375 |
|
11 |
Belinda Bencic (Thụy Sĩ) |
28 |
0 |
3.097 |
|
12 |
Linda Noskova (CH Séc) |
21 |
+1 |
2.641 |
|
13 |
Elina Svitolina (Ukraina) |
31 |
+1 |
2.606 |
|
14 |
Clara Tauson (Đan Mạch) |
23 |
-2 |
2.530 |
|
15 |
Emma Navarro (Mỹ) |
24 |
0 |
2.515 |
|
16 |
Naomi Osaka (Nhật Bản) |
28 |
0 |
2.334 |
|
17 |
Liudmila Samsonova (Nga) |
27 |
0 |
2.209 |
|
18 |
Victoria Mboko (Canada) |
19 |
0 |
2.157 |
|
19 |
Elise Mertens (Bỉ) |
30 |
+1 |
1.969 |
|
20 |
Karolina Muchova (CH Séc) |
29 |
-1 |
1.888 |
|
21 |
Diana Shnaider (Nga) |
21 |
0 |
1.866 |
|
22 |
Leylah Fernandez (Canada) |
23 |
0 |
1.821 |
|
23 |
Jelena Ostapenko (Latvia) |
28 |
0 |
1.800 |
|
24 |
Zheng Qinwen (Trung Quốc) |
23 |
0 |
1.728 |
|
25 |
Paula Badosa (Tây Ban Nha) |
28 |
0 |
1.675 |
|
26 |
Marta Kostyuk (Ukraina) |
23 |
0 |
1.659 |
|
27 |
Dayana Yastremska (Ukraina) |
25 |
0 |
1.604 |
|
28 |
Sofia Kenin (Mỹ) |
27 |
0 |
1.589 |
|
29 |
Emma Raducanu (Anh) |
23 |
0 |
1.563 |
|
30 |
Veronika Kudermetova (Nga) |
28 |
0 |
1.558 |
Bình luận